Ai không được thành lập hộ kinh doanh 2026? Tổng hợp chi tiết các đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 566 lượt xem
09:28 | 17/04/2026
Ai không được thành lập hộ kinh doanh 2026? Tổng hợp chi tiết các đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh? Người thành lập hộ kinh doanh nộp hồ sơ và nhận kết quả ở đâu? Quy định về nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Ai không được thành lập hộ kinh doanh 2026? Tổng hợp chi tiết các đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh?
  2. Người thành lập hộ kinh doanh nộp hồ sơ và nhận kết quả ở đâu?
  3. Quy định về nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh hiện nay như thế nào?

Ai không được thành lập hộ kinh doanh 2026? Tổng hợp chi tiết các đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh?

Căn cứ theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì có nêu rõ:

Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy, xét theo khoản 2 nêu trên thì dưới đây là danh sách các đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh 2026, cụ thể như sau:

STT

Đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh 2026

1

Cá nhân, thành viên hộ gia đình không phải là công dân Việt Nam

2

Cá nhân, thành viên hộ gia đình không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

3

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

4

Người đang chấp hành hình phạt tù

5

Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

6

Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục bắt buộc

7

Người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ

8

Người đang bị Tòa án cấm hành nghề

9

Người đang bị Tòa án cấm làm công việc nhất định

10

Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật

Lưu ý: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp thì không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

*Trên đây là thông tin về "Ai không được thành lập hộ kinh doanh 2026? Tổng hợp chi tiết các đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh?"

Ai không được thành lập hộ kinh doanh 2026?

Ai không được thành lập hộ kinh doanh 2026? Tổng hợp chi tiết các đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh? (Hình từ internet)

Người thành lập hộ kinh doanh nộp hồ sơ và nhận kết quả ở đâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có đề cập:

Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh
...
2. Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở thực hiện.
...

Theo đó, người thành lập hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.

Lưu ý: Việc giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở thực hiện.

Quy định về nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì quy định về nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh hiện nay như sau:

(1) Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

(2) Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.

(3) Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh khi được tất cả thành viên thông qua nội dung đăng ký.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất