Ai được phép học văn bằng 2 ngành công an? Chưa là Đảng viên thì có thi văn bằng 2 ngành công an được không?

Trần Khánh Nguyên 1,283 lượt xem
11:12 | 21/05/2025
Ai được phép học văn bằng 2 ngành công an? Có phải là sĩ quan mới được học? Học sinh chưa là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam thì có thi văn bằng 2 ngành công an được không? Hồ sơ nhập học văn bằng 2 ngành công an gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Ai được phép học văn bằng 2 ngành công an? Có phải là sĩ quan mới được học?
  2. Học sinh chưa là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam thì có thi văn bằng 2 ngành công an được không?
  3. Hồ sơ nhập học văn bằng 2 ngành công an gồm những giấy tờ gì?

Ai được phép học văn bằng 2 ngành công an? Có phải là sĩ quan mới được học?

Căn cứ vào Điều 9 Thông tư 15/2016/TT-BCA, những đối tượng được tuyển sinh đào tạo văn bằng 2 công an được quy định như sau:

Tuyển sinh đào tạo cấp bằng đại học thứ hai (Văn bằng hai)
1. Đối tượng và độ tuổi: Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế đã tốt nghiệp các trường đại học trong hoặc ngoài lực lượng Công an, có nhu cầu học tập để có bằng đại học thứ hai đáp ứng theo tiêu chuẩn chức danh, phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực công tác. Đối với các trường hợp tốt nghiệp đại học ngành ngoài tuyển vào làm công tác nghiệp vụ Tình báo, An ninh, Cảnh sát trong thời gian 24 tháng kể từ ngày có quyết định tuyển dụng chính thức, Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển văn bằng hai tại các trường Công an nhân dân.
2. Thi tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Điểm xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.

Như vậy, đối tượng được tuyển sinh đào tạo văn bằng 2 công an là cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế đã tốt nghiệp các trường đại học trong hoặc ngoài lực lượng Công an, có nhu cầu học tập để có bằng đại học thứ hai đáp ứng theo tiêu chuẩn chức danh, phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực công tác.

Đối với các trường hợp tốt nghiệp đại học ngành ngoài tuyển vào làm công tác nghiệp vụ Tình báo, An ninh, Cảnh sát trong thời gian 24 tháng kể từ ngày có quyết định tuyển dụng chính thức, Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển văn bằng hai tại các trường Công an nhân dân.

Ai được phép học văn bằng 2 ngành công an? Có phải là sĩ quan mới được học?

Ai được phép học văn bằng 2 ngành công an? Có phải là sĩ quan mới được học? (Hình từ Internet)

Học sinh chưa là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam thì có thi văn bằng 2 ngành công an được không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 15/2016/TT-BCA quy định tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành quy định Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng chính quy như sau:

Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng chính quy
1. Đối tượng
a) Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, được Công an đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;
b) Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có thời gian công tác từ đủ 24 tháng trở lên tính đến tháng dự tuyển, có nguyện vọng và được Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;
c) Học sinh có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
d) Công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân trong thời gian không quá 12 tháng, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển.
...

Theo đó, đối với trường hợp tuyển sinh vào công an nhân dân thì học sinh có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Như vậy, đối chiếu theo quy định này thì không bắt buộc học sinh phải là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam mà có thể là Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Hồ sơ nhập học văn bằng 2 ngành công an gồm những giấy tờ gì?

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2016/TT-BCA, hồ sơ nhập học văn bằng 2 ngành công an như sau:

Hồ sơ nhập học vào các loại hình đào tạo
...
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, học tập trung, hồ sơ nhập học bao gồm:
a) Quyết định cử cán bộ đi học của Thủ trưởng, Giám đốc Công an các đơn vị, địa phương;
b) Hồ sơ gốc của cán bộ, chiến sĩ;
c) Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn, Đảng (nếu có);
d) Giấy chuyển lương, quân trang, bảo hiểm xã hội (hoặc giấy xác nhận chưa được cấp bảo hiểm xã hội);
đ) Phiếu báo điểm thi (đối với các cấp học có tổ chức thi tuyển);
e) Giấy báo nhập học của trường;
g) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);
h) Học bạ và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
3. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, học không tập trung, hồ sơ nhập học bao gồm:
a) Quyết định cử cán bộ đi học của Thủ trưởng, Giám đốc Công an các đơn vị, địa phương;
b) Phiếu báo điểm thi (đối với các cấp học có tổ chức thi tuyển);
c) Giấy báo nhập học của trường;
d) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);
đ) Học bạ và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
e) Bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng (trúng tuyển liên thông); bằng tốt nghiệp đại học (trúng tuyển văn bằng hai).
Các giấy tờ quy định tại các điểm đ, e, g và i khoản 1, điểm g và h khoản 2, điểm d và e khoản 3 của Điều 14 Thông tư này là bản sao có chứng thực và phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi đến trường nhập học.

Như vậy, đối với cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, học tập trung, hồ sơ nhập học bao gồm:

- Quyết định cử cán bộ đi học của Thủ trưởng, Giám đốc Công an các đơn vị, địa phương;

- Hồ sơ gốc của cán bộ, chiến sĩ;

- Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn, Đảng (nếu có);

- Giấy chuyển lương, quân trang, bảo hiểm xã hội (hoặc giấy xác nhận chưa được cấp bảo hiểm xã hội);

- Phiếu báo điểm thi (đối với các cấp học có tổ chức thi tuyển);

- Giấy báo nhập học của trường;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

- Học bạ và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, học không tập trung, hồ sơ nhập học bao gồm:

- Quyết định cử cán bộ đi học của Thủ trưởng, Giám đốc Công an các đơn vị, địa phương;

- Phiếu báo điểm thi (đối với các cấp học có tổ chức thi tuyển);

- Giấy báo nhập học của trường;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

- Học bạ và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng (trúng tuyển liên thông); bằng tốt nghiệp đại học (trúng tuyển văn bằng hai).

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội