- Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính từ 15/12/2025 mới nhất theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?
- Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP là gì?
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP hiện nay được quy định ra sao?
Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính từ 15/12/2025 mới nhất theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?
Căn cứ theo Chương III Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) thì những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể bao gồm:
STT | Nhóm chức danh | Chức danh cụ thể | Chi tiết thẩm quyền |
1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | khoản 1 Điều 54 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
2 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | khoản 2 Điều 54 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
3 | Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ | khoản 1 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
4 | Công an nhân dân | Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội | khoản 2 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
5 | Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng | khoản 3 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
6 | Trưởng Công an cấp xã | khoản 4 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
7 | Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng An ninh Công giáo, Trưởng phòng An ninh tôn giáo khác, Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng Chống phản động, Trưởng phòng Chống khủng bố, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng Bảo vệ nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước Trung ương, Trưởng phòng An ninh các cơ quan tư pháp, xây dựng pháp luật, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương, Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội, Trưởng phòng An ninh bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực sản xuất trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng Quản trị ứng dụng, Trưởng phòng Quản trị dữ liệu, Trưởng phòng An ninh, an toàn hệ thống, Trưởng phòng Quản trị, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản trị, vận hành vỏ trạm trung tâm dữ liệu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ gồm: Giám đốc Trung tâm Thông tin, dữ liệu nghiệp vụ Bộ Công an, Giám đốc Trung tâm Tiếp nhận, xử lý thông tin nghiệp vụ, Trưởng phòng Tin học và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ nghiệp vụ; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng Hồ sơ nghiệp vụ, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh | khoản 5 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
8 | Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh | khoản 6 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
9 | Giám đốc Công an cấp tỉnh | khoản 7 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
10 | Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ có quyền: | khoản 8 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
11 | Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh | khoản 9 Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
12 | Bộ đội Biên phòng | Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ | khoản 1 Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
13 | Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | khoản 2 Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
14 | Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm | khoản 3 Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
15 | Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng | khoản 4 Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
16 | Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng | khoản 5 Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
17 | Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng | khoản 6 Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
18 | Cảnh sát biển | Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ | khoản 1 Điều 57 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
19 | Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển | khoản 2 Điều 57 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
20 | Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển | khoản 3 Điều 57 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
21 | Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển | khoản 4 Điều 57 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
22 | Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam | khoản 5 Điều 57 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
23 | Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam | khoản 6 Điều 57 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
24 | Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam | khoản 7 Điều 57 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
25 | Hải quan | Công chức Hải quan đang thi hành công vụ | khoản 1 Điều 58 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
26 | Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan | khoản 2 Điều 58 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
27 | Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực | khoản 3 Điều 58 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
28 | Cục trưởng Cục Hải quan | khoản 4 Điều 58 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
29 | Kiểm lâm | Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ | khoản 1 Điều 59 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
30 | Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm | khoản 2 Điều 59 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
31 | Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng | khoản 3 Điều 59 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
32 | Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường | khoản 4 Điều 59 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
33 | Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm | khoản 5 Điều 59 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
34 | Kiểm ngư | Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ | khoản 1 Điều 60 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
35 | Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng | khoản 2 Điều 60 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
36 | Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường | khoản 3 Điều 60 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
37 | Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư | khoản 4 Điều 60 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
38 | Quản lý thị trường | Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ | khoản 1 Điều 61 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
39 | Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương | khoản 2 Điều 61 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
40 | Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước | khoản 3 Điều 61 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
41 | Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước | khoản 4 Điều 61 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
42 | Thanh tra | Thanh tra viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | khoản 1 Điều 62 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
43 | Trưởng đoàn thanh tra của các cơ quan: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội | khoản 2 Điều 62 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
44 | Chánh Thanh tra Cơ yếu; Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chánh Thanh tra Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh | khoản 3 Điều 62 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
45 | Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập | khoản 4 Điều 62 Nghị định 282/2025/NĐ-CP | |
46 | Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài | Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài | Điều 63 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
*Trên đây là thông tin về "Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính từ 15/12/2025 mới nhất theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?"

Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính từ 15/12/2025 mới nhất theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP? (Hình từ internet)
Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP là gì?
Căn cứ theo Điều 64 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
(1) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người có thẩm quyền quy định tại các Điều 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 và 63 Nghị định 282/2025/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
(3) Người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
(4) Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 17 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; các Điều 18, 20, 21, 22 và 26; các Điều tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn được giao.
(5) Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; điểm a khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; các Điều 12, 13, 14, 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 23 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 24 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 26 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; các Điều tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 57 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn trên vùng biển được giao.
(6) Người có thẩm quyền xử phạt của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm c và đ khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; các Điều 12, 13, 14 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; điểm n khoản 3 Điều 15; các Điều 21, 26 và 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 58 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
(7) Người có thẩm quyền xử phạt của Kiểm lâm, Kiểm ngư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 26 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại các Điều 59 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và 60 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
(8) Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và 26 Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
(9) Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, 26 và 29 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; các Điều tại Mục 2 và 3 Chương II Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 62 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
(10) Người có thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 12, 13, 14, 23 và 24 Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 61 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP hiện nay được quy định ra sao?
Tại Điều 6 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hiện nay được quy định như sau:
(1) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm.
(2) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];