Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng?

Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt 3,775 lượt xem
15:22 | 09/12/2023
Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng? Thời hạn cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng là bao lâu? - Câu hỏi của anh Minh Phan đến từ Ninh Bình
Nội dung chính
  1. Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng?
  2. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng gồm có nội dung gì?
  3. Thời hạn cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng là bao lâu?

Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng?

Kiểm soát tài sản, thu nhập được định nghĩa bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP như sau:

Kiểm soát tài sản, thu nhập là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của pháp luật để biết rõ tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phòng ngừa tham nhũng, phục vụ công tác cán bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng.

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 130/2020/NĐ-CP thì quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng như sau:

Quyền yêu cầu, trách nhiệm và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
1. Người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người yêu cầu) để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập, bao gồm:
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;
b) Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin (sau đây gọi là người được yêu cầu) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

Như vậy, người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập, bao gồm:

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.

Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng?

Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng?

Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng gồm có nội dung gì?

Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Việc yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện bằng văn bản.
2. Nội dung văn bản yêu cầu gồm có:
a) Mục đích, căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Những thông tin cần được cung cấp;
c) Thời hạn cung cấp thông tin;
d) Hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, thông điệp dữ liệu;
đ) Yêu cầu khác (nếu có).
3. Việc yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
...
3. Việc yêu cầu, đề nghị quy định tại các điểm b, d và đ khoản 2 Điều này phải được thực hiện bằng văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ký. Trình tự, thủ tục yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều này do Chính phủ quy định.

Như vậy, nội dung văn bản yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng gồm có nội dung sau:

- Mục đích, căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin;

- Những thông tin cần được cung cấp;

- Thời hạn cung cấp thông tin;

- Hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, thông điệp dữ liệu;

- Yêu cầu khác (nếu có).

Thời hạn cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng là bao lâu?

Căn cứ vào Điều 7 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn cung cấp thông tin như sau:

Việc cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Thời hạn cung cấp thông tin:
a) Người được yêu cầu phải thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu;
b) Trong trường hợp thông tin được yêu cầu cung cấp là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể cung cấp được thông tin hoặc cung cấp không đúng thời hạn thì người được yêu cầu phải có văn bản đề nghị người yêu cầu xem xét, giải quyết.
Người được yêu cầu phải chấp hành quyết định của người yêu cầu cung cấp thông tin.

Như vậy, thời hạn cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm soát tài sản nhằm phòng chống tham nhũng như sau:

- Người được yêu cầu phải thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu;

- Trong trường hợp thông tin được yêu cầu cung cấp là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: