Ai có quyền trao quyết định thăng quân hàm Trung tướng cho Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam?

10:42 | 19/12/2023
Ai có quyền trao quyết định thăng quân hàm Trung tướng cho Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam? Mức lương mới nhất của Trung tướng Quân đội giữ chức vụ Phó Tổng Tham mưu trưởng là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Ai có quyền trao quyết định thăng quân hàm Trung tướng cho Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam?
  2. Thời hạn xét thăng quân hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng đối với Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam cần mấy năm?
  3. Mức lương mới nhất của Trung tướng Quân đội giữ chức vụ Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam là bao nhiêu?

Ai có quyền trao quyết định thăng quân hàm Trung tướng cho Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam?

Thẩm quyền trao quyết định thăng quân hàm Trung tướng đối với sĩ quan được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 và được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) như sau:

Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan
1. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan được quy định như sau:
a) Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Chuẩn Đô đốc, Phó Đô đốc, Đô đốc Hải quân;
b) Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng; Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Tư lệnh, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng; Tư lệnh, Chính ủy Cảnh sát biển Việt Nam; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ và các chức vụ khác theo quy định của cấp có thẩm quyền;
c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ và phong, thăng, giáng, tước các cấp bậc quân hàm còn lại và nâng lương sĩ quan;
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ thuộc ngành Kiểm sát, Toà án, Thi hành án trong quân đội được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm đến chức vụ nào thì có quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức, quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ, điều động, biệt phái, giao chức vụ thấp hơn, cho thôi phục vụ tại ngũ, chuyển ngạch và giải ngạch sĩ quan dự bị đến chức vụ đó.

Căn cứ quy định nêu trên thì Chủ tịch nước có quyền trao quyết định thăng quân hàm Trung tướng cho Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

trao quyết định thăng quân hàm Trung tướng

Ai có quyền trao quyết định thăng quân hàm Trung tướng cho Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam? (Hình từ Internet)

Thời hạn xét thăng quân hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng đối với Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam cần mấy năm?

Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định theo khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 như sau:

Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
...
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
4. Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

Theo đó, thời hạn xét thăng quân hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng đối với Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam cần ít nhất 04 năm.

Tuy nhiên, nếu Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

Mức lương mới nhất của Trung tướng Quân đội giữ chức vụ Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam là bao nhiêu?

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu (Bảng 1) ban hành kèm Thông tư 41/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng như sau:

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định cách tính mức lương của Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng

Như vậy, theo quy định nêu trên thì mức lương mới nhất của Trung tướng Quân đội giữ chức vụ Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam là 16.560.000 đồng/tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội