Ai có quyền cấp Giấy chứng minh Thẩm phán? Có được sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán thay Giấy chứng minh nhân dân không?

Lê Thanh Ngân 244 lượt xem
10:29 | 28/11/2022
Cho tôi hỏi ai có quyền cấp Giấy chứng minh Thẩm phán? Có được sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán thay Giấy chứng minh nhân dân không? Mặt trước và mặt sau của Giấy chứng minh Thẩm phán hiển thị những thông tin gì? Niên hạn sử dụng lễ phục Giấy chứng minh Thẩm phán mấy năm được cấp 1 bộ? Mong được giải đáp. Câu hỏi của Thanh Thủy đến từ Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Ai có quyền cấp Giấy chứng minh Thẩm phán?
  2. Mặt trước và mặt sau của Giấy chứng minh Thẩm phán hiển thị những thông tin gì?
  3. Có được sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán thay Giấy chứng minh nhân dân không?
  4. Lễ phục Thẩm phán mấy năm được cấp 1 bộ?

Ai có quyền cấp Giấy chứng minh Thẩm phán?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13 quy định như sau:

Giấy chứng minh Thẩm phán; Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân; Giấy chứng minh Hội thẩm quân nhân do Chánh án Toà án Nhân dân Tối cao cấp.

Đối chiếu quy định trên, Giấy chứng minh Thẩm phán do Chánh án Toà án Nhân dân Tối cao cấp.

Ai có quyền cấp Giấy chứng minh Thẩm phán? Có được sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán thay Giấy chứng minh nhân dân không?

Ai có quyền cấp Giấy chứng minh Thẩm phán? Có được sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán thay Giấy chứng minh nhân dân không? (Hình từ Internet)

Mặt trước và mặt sau của Giấy chứng minh Thẩm phán hiển thị những thông tin gì?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13 quy định như sau:

Giấy chứng minh Thẩm phán có chiều dài 95mm, chiều rộng 62mm, gồm hai trang được trình bày như sau:
Mặt trước: nền đỏ, trên cùng là dòng chữ màu vàng “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, ở giữa là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phía dưới Quốc huy là dòng chữ màu vàng “GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN”, theo Mẫu số 6.
Giấy chứng minh Thẩm phán
Mặt sau: nền trắng, có hoa văn chìm màu hồng, có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8mm chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, theo Mẫu số 7.

Đối chiếu quy định trên, như vậy, Giấy chứng minh Thẩm phán có chiều dài 95mm, chiều rộng 62mm, gồm hai trang được trình bày như sau:

Mặt trước Giấy chứng minh Thẩm phán có nền đỏ, trên cùng là dòng chữ màu vàng “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, ở giữa là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phía dưới Quốc huy là dòng chữ màu vàng “GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN”.

Mặt sau Giấy chứng minh Thẩm phán có nền trắng, có hoa văn chìm màu hồng, có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8mm chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.

Có được sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán thay Giấy chứng minh nhân dân không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13 quy định như sau:

1. Thẩm phán, Hội thẩm không được sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm vào mục đích tư lợi hoặc vào việc riêng; không được dùng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm thay giấy giới thiệu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy tờ tuỳ thân khác; khi mất Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm thì phải báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất và Chánh án Tòa án nơi mình công tác.
2. Việc cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm do Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao quy định.

Đối chiếu quy định trên, như vậy, không được sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán thay giấy giới thiệu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy tờ tuỳ thân khác.

Lễ phục Thẩm phán mấy năm được cấp 1 bộ?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13 quy định như sau:

1. Niên hạn sử dụng trang phục của Thẩm phán:
a) Lễ phục: năm năm một bộ;
b) Trang phục xét xử: theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết này;
c) Trang phục thu - đông: hai năm một bộ, lần đầu cấp hai bộ.
Đối với Thẩm phán các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam (trừ tỉnh Lâm Đồng) được cấp trang phục thu - đông bốn năm một bộ;
d) Trang phục xuân - hè: một năm một bộ; lần đầu cấp hai bộ.
Đối với Thẩm phán các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam (trừ tỉnh Lâm Đồng) được cấp trang phục xuân - hè một năm hai bộ, lần đầu cấp hai bộ;
đ) Áo khoác chống rét: năm năm một chiếc;
e) Áo sơ mi dài tay: một năm hai chiếc, lần đầu cấp hai chiếc;
g) Thắt lưng: hai năm một chiếc;
h) Giầy da: hai năm một đôi, lần đầu cấp hai đôi;
i) Bít tất: một năm hai đôi;
k) Cà vạt: năm năm hai chiếc;
l) Cặp đựng tài liệu: ba năm một chiếc.
2. Niên hạn sử dụng trang phục của Hội thẩm nhân dân:
a) Trang phục thu - đông: năm năm một bộ;
b) Trang phục xuân - hè: năm năm hai bộ; lần đầu cấp hai bộ.
c) Áo sơ mi dài tay: năm năm hai chiếc, lần đầu cấp hai chiếc;
d) Thắt lưng: năm năm hai chiếc;
đ) Giầy da: năm năm hai đôi, lần đầu cấp hai đôi;
e) Bít tất: một năm hai đôi;
g) Cà vạt: năm năm hai chiếc;
h) Cặp đựng tài liệu: năm năm một chiếc.

Như vậy, niên hạn sử dụng lễ phục Giấy chứng minh Thẩm phán năm năm một bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chuyên đề chi bộ tháng 10/2026?

Nội dung chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 có thể được lựa chọn căn cứ vào hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng chi bộ. Hướng dẫn 42-HD/BTCTW không quy định một chủ đề chung bắt buộc áp dụng cho tất cả chi bộ trong tháng 10/2026.

Pháp luật
Quy định về ngày sinh hoạt chi bộ hàng tháng mới nhất 2026 như thế nào? Quy định sinh hoạt chi bộ vào ngày 3 hàng tháng?

Theo Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư, sinh hoạt chi bộ được thống nhất thực hiện vào ngày 03 hằng tháng. Trường hợp ngày 03 vào ngày nghỉ hoặc có trường hợp đặc biệt thì chi bộ tổ chức sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng. Đồng thời, không được kết hợp sinh hoạt chi bộ với các cuộc họp khác.

Bài viết mới nhất