4 quy định về ghi nhãn điện tử hàng hóa cần lưu ý từ ngày 23/1/2026? Sản phẩm hàng hóa được phân thành mấy loại?

Phạm Thị Thục Quyên 3,440 lượt xem
22:01 | 19/02/2026
4 quy định về ghi nhãn điện tử hàng hóa cần lưu ý từ ngày 23/1/2026? Cá nhân sản xuất kinh doanh có quyền quyết định lựa chọn ghi nhãn điện tử hàng hóa không? Sản phẩm hàng hóa được phân thành mấy loại?
Nội dung chính
  1. 4 quy định về ghi nhãn điện tử hàng hóa cần lưu ý từ ngày 23/1/2026?
  2. Cá nhân sản xuất kinh doanh có quyền quyết định lựa chọn ghi nhãn điện tử hàng hóa không?
  3. Sản phẩm hàng hóa được phân thành mấy loại?

4 quy định về ghi nhãn điện tử hàng hóa cần lưu ý từ ngày 23/1/2026?

4 quy định về ghi nhãn điện tử hàng hóa cần lưu ý từ ngày 23/1/2026 được quy định tại Mục 3 Chương IV Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

(1) Nguyên tắc ghi nhãn điện tử

- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa được sử dụng nhãn điện tử để thể hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 và pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc ghi bằng nhãn vật lý. Việc sử dụng nhãn điện tử phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về truy cập, lưu trữ và minh bạch thông tin theo quy định tại Chương này.

- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tạo nhãn điện tử theo một trong hai cách sau: kê khai trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia theo quy định tại Điều 54 Nghị định này hoặc tự kê khai nhưng phải bảo đảm kết nối, đồng bộ thông tin dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước.

- Ngôn ngữ trình bày của nhãn điện tử và cách ghi các nội dung bắt buộc trên nhãn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 39 và Mục 2 Chương IV Nghị định này. Nội dung thể hiện trong nhãn điện tử phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, dễ tiếp cận và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

- Việc thiết lập, cung cấp và sử dụng nhãn điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng.

- Nhãn điện tử phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa tại vị trí dễ quan sát, không bị che khuất và thể hiện rõ các nội dung bắt buộc được phép trình bày dưới hình thức điện tử.

- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa bảo đảm khả năng truy cập, nội dung ghi nhãn điện tử luôn được truy cập ngay, cung cấp đầy đủ nội dung ghi nhãn điện tử cho người tiêu dùng khi lựa chọn mua hàng hóa. Việc kết nối và đồng bộ thông tin dữ liệu về nhãn hàng hóa với Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia tại khoản 2 Điều này phải bảo đảm các thông tin dữ liệu về nhãn hàng hóa tương ứng với các trường thông tin của Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia và tuân thủ quy định về nội dung ghi nhãn điện tử theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.

- Trường hợp sản phẩm bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trong nhãn điện tử hàng hóa phải hiển thị nội dung cảnh báo.

- Theo yêu cầu quản lý nhãn hàng hóa đối với sản phẩm, hàng hóa cụ thể, việc sử dụng mã định danh đơn nhất được áp dụng đến loại sản phẩm hoặc lô/mẻ sản phẩm hoặc đơn vị sản phẩm.

(theo Điều 52 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

(2) Nội dung ghi trong nhãn điện tử

- Đối với hàng hóa có mức độ rủi ro thấp, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa có thể sử dụng nhãn điện tử để thể hiện toàn bộ các nội dung bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này.

- Đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau trên nhãn vật lý:

+ Tên hàng hóa;

+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

+ Xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này;

+ Thông tin cảnh báo;

+ Các nội dung bắt buộc khác có thể được thể hiện bằng nhãn điện tử.

- Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố trong thời gian tối thiểu là 12 tháng kể từ thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng. Trường hợp hàng hóa không có hạn sử dụng, thời hạn lưu trữ toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố dựa trên tính toán của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử. Nội dung lưu trữ phải bảo đảm truy xuất được lịch sử thay đổi (nếu có) và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. Trường hợp hệ thống không truy cập được hoặc thông tin sai lệch, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

(theo Điều 53 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

(3) Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia

- Trường hợp tổ chức, cá nhân kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia thì thực hiện theo các bước sau:

+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân truy cập vào hệ thống nhãn điện tử quốc gia tại địa chỉ https://elabel.gov.vn để đăng ký tài khoản;

+ Bước 2: Tổ chức, cá nhân đăng nhập và kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia.

Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, bổ sung các trường thông tin theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan;

+ Bước 3: Quản lý nhãn điện tử

Sau khi tổ chức, cá nhân kê khai và gửi thông tin, hệ thống khởi tạo vật mang dữ liệu để tổ chức, cá nhân sử dụng.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa có thể cập nhật, bổ sung những nội dung của nhãn điện tử tại các trường bổ sung trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia.

- Nhãn điện tử có giá trị trong suốt vòng đời sản phẩm, hàng hóa.

(theo Điều 54 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

(4) Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử

- Nhãn điện tử phải được thiết lập và trình bày dưới dạng mã hóa bằng vật mang dữ liệu có thể quét được và bảo đảm truy cập được bằng thiết bị thông dụng của người tiêu dùng. Nội dung nhãn điện tử phải đáp ứng yêu cầu sau:

+ Đồng nhất với nội dung trên nhãn vật lý và các tài liệu liên quan;

+ Thể hiện rõ các nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;

+ Có khả năng cập nhật, truy xuất nguồn gốc, lưu trữ lịch sử thay đổi thông tin (nếu có).

- Định dạng, giao diện và cấu trúc dữ liệu trong nhãn điện tử phải tuân thủ tiêu chuẩn ISO/IEC 18975, hoặc các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương đương được chấp nhận.

- Nhãn điện tử phải được gắn trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì sản phẩm, ở vị trí dễ quan sát, không bị che khuất, không dễ bong tróc, trầy xước trong điều kiện lưu thông bình thường, và phải có hướng dẫn rõ ràng để người tiêu dùng truy cập thông tin.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, thông tin truy xuất khuyến khích được tích hợp vào nhãn điện tử, bảo đảm:

+ Tính toàn vẹn, minh bạch của chuỗi thông tin;

+ Khả năng liên thông với Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân áp dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain) hoặc hệ thống xác thực độc lập, thông tin tích hợp vào nhãn điện tử phải bảo đảm khả năng kiểm chứng độc lập, minh bạch và khách quan.

(theo Điều 55 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

4 quy định về ghi nhãn điện tử hàng hóa cần lưu ý từ ngày 23/1/2026? Sản phẩm hàng hóa được phân thành mấy loại?

4 quy định về ghi nhãn điện tử hàng hóa cần lưu ý từ ngày 23/1/2026? Sản phẩm hàng hóa được phân thành mấy loại? (hình từ Internet)

Cá nhân sản xuất kinh doanh có quyền quyết định lựa chọn ghi nhãn điện tử hàng hóa không?

Theo Điều 32 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
...
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có quyền quyết định lựa chọn ghi nhãn điện tử hàng hóa. Việc ghi nhãn điện tử hàng hóa thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có thể sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm thay thế cho nhãn điện tử trong trường hợp hộ chiếu số của sản phẩm có đầy đủ các nội dung ghi nhãn bắt buộc trên nhãn điện tử theo quy định tại Nghị định này.

Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có quyền quyết định lựa chọn ghi nhãn điện tử hàng hóa.

Sản phẩm hàng hóa được phân thành mấy loại?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 quy định như sau:

Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Sản phẩm, hàng hóa được phân loại dựa trên mức độ rủi ro, phù hợp thông lệ quốc tế; cảnh báo của tổ chức quốc tế có liên quan đối với sản phẩm, hàng hóa; khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ.
2. Sản phẩm, hàng hóa được phân thành ba loại sau đây:
a) Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp;
b) Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;
c) Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
3. Tiêu chí đánh giá rủi ro bao gồm: mức độ tác động đến sức khỏe, môi trường, khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng và cảnh báo từ tổ chức quốc tế.
...

Theo đó, sản phẩm, hàng hóa được phân thành ba loại là:

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất