| 351 |
Kho ngoại quan Hết hiệu lực
| là kho lưu giữ hàng hoá đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hoá từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật |
29/2001/QH10
|
|
| 352 |
Kho phế liệu tiêu hủy
| là kho được sử dụng để bảo quản phế liệu thu hồi trong quá trình tiêu hủy theo yêu cầu của Hội đồng tiêu hủy |
02/2014/TT-NHNN
|
|
| 353 |
Kho sân bay Hết hiệu lực
| là nơi tiếp nhận, bảo quản nhiên liệu hàng không để trực tiếp tra nạp cho tàu bay của các hãng hàng không hoạt động tại sân bay. Kho sân bay được thiết kế và xây dựng phù hợp với quy hoạch của từng sân bay, thuận tiện cho công tác tra nạp nhiên liệu hàng không, bảo đảm an toàn cho hoạt động của các hãng hàng không và sân bay. |
01/2012/TT-BGTVT
|
|
| 354 |
Kho số viễn thông Hết hiệu lực
| Là tập hợp mã, số thuộc quyền quản lý của Việt Nam được quy hoạch thống nhất để thiết lập mạng viễn thông, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông |
41/2009/QH12
|
|
| 354 |
Kho số viễn thông Hết hiệu lực
| là tập hợp các mã và số được đánh số theo quy hoạch thống nhất trong phạm vi cả nước để bảo đảm cho hoạt động của mạng và dịch vụ viễn thông. |
52/2006/QĐ-BBCVT
|
|
| 355 |
Kho tạm
| Là phòng làm việc được tận dụng để bảo quản tài liệu lưu trữ trong một thời gian nhất định, kho không kín, được trang bị các thiết bị bảo quản tài liệu lưu trữ như: máy điều hoà cục bộ, quạt trần, quạt thông gió, thiết bị chiếu sáng, giá, hộp để tài liệu, hệ số phức tạp (k) là 1,5; định mức lao động (giờ công) là 1,891 giờ công/m2 kho. |
15/2011/TT-BNV
|
|
| 356 |
Kho thông thường
| Là kho bảo quản tài liệu lưu trữ được thiết kế có một lớp tường bao quanh, cửa sổ và cửa ra vào bằng gỗ hoặc bằng kính, được trang bị các thiết bị bảo quản tài liệu lưu trữ như: máy điều hòa cục bộ, máy hút ẩm, quạt thông gió, thiết bị chiếu sáng, thiết bị báo cháy, thiết bị chữa cháy, giá, hộp để tài liệu, hệ số phức tạp (k) là 1,2; định mức lao động là 1,513 giờ công/m2 kho |
15/2011/TT-BNV
|
|
| 357 |
Kho tiêu hủy
| là kho được sử dụng để bảo quản các loại tiền in, đúc hỏng trong quá trình tiêu hủy theo yêu cầu của Hội đồng tiêu hủy |
02/2014/TT-NHNN
|
|
| 358 |
Kho tuyến sau Hết hiệu lực
| Là kho tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối hoặc từ các kho khác |
422/2003/QĐ-BTM
|
|
| 359 |
Kho tuyến sau xăng dầu/LPG/LNG Hết hiệu lực
| là kho tiếp nhận xăng dầu, LPG, LNG từ các kho đầu mối |
39/2013/TT-BCT
|
|
| 360 |
Kho xăng dầu Hết hiệu lực
| Là khu vực có nhiều bể xăng dầu; trường hợp kho chỉ có 1 bể xăng dầu, thì bể xăng dầu cũng là kho xăng dầu |
422/2003/QĐ-BTM
|
|
| 361 |
Kho, bãi Hết hiệu lực
| Là kho, bãi thuộc vùng đất Cảng do Cảng quản lý |
61/2003/QĐ-BTC
|
|
| 362 |
Khoá Hết hiệu lực
| là một chuỗi các số nhị phân (0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã. |
26/2007/NĐ-CP
|
|
| 363 |
Khóa Hết hiệu lực
| là một chuỗi các số nhị phân dùng trong các hệ mật mã. |
17/2010/TT-BKH
|
|
| 364 |
Khoá an ninh Hết hiệu lực
| Là loại khoá được thiết kế với độ tin cậy cao đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ |
115/2007/QĐ-TTg
|
|
| 365 |
Khóa an ninh Hết hiệu lực
| là loại được thiết kế với độ tin cậy cao đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ |
23/2010/TT-BKHCN
|
|
| 366 |
Khóa bí mật Hết hiệu lực
| là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số. |
26/2007/NĐ-CP
|
|
| 367 |
Khóa công khai Hết hiệu lực
| là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khoá bí mật tương ứng trong cặp khoá. |
26/2007/NĐ-CP
|
|
| 368 |
Khoa học Hết hiệu lực
| là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy |
21/2000/QH10
|
|
| 370 |
Khoản cho vay trung hạn, dài hạn Hết hiệu lực
| Là khoản cho vay, cho thuê tài chính có thời hạn cho vay trên 12 tháng. |
15/2009/TT-NHNN
|
|
| 371 |
Khoán đất trồng rừng lâu dài Hết hiệu lực
| các tổ chức quốc doanh được giao đất, cho thuê đất khi khoán cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì thời gian khoán là thời gian khoán còn lại của quyết định giao đất, hợp đồng cho thuê đất của tổ chức quốc doanh đó với cơ quan có thẩm quyền, nhưng không quá 50 năm. |
03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC
|
|
| 372 |
Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp Hết hiệu lực
| bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên. |
47/2010/QH12
|
|
| 373 |
Khoản dự phòng rủi ro
| là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước |
39/2013/TT-NHNN
|
|
| 374 |
Khoản nợ Hết hiệu lực
| Là số tiền thuế còn nợ được xác định theo từng lần phát sinh |
1123/QĐ-TCT
|
|
| 374 |
Khoản nợ Hết hiệu lực
| là số tiền tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã gửi, giải ngân từng lần theo thỏa thuận đối với nợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này. |
02/2013/TT-NHNN
|
|
| 375 |
Khoản nợ được mua, bán Hết hiệu lực
| là khoản nợ được tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài cho khách hàng vay (kể cả khoản trả thay trong bảo lãnh) hiện đang còn dư nợ hoặc đang được theo dõi ngoại bảng. |
59/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 376 |
Khoản nợ quá hạn Hết hiệu lực
| là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. |
02/2013/TT-NHNN
|
|
| 376 |
Khoản nợ quá hạn Hết hiệu lực
| là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc hoặc/và lãi đã quá hạn tính đến thời điểm nhất định. |
56/2011/TT-BTC
|
|
| 377 |
Khoản phải đòi Hết hiệu lực
| gồm các tài sản “Có” hình thành từ các khoản tiền gửi, cho vay, ứng trước, thấu chi, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các khoản đầu tư chứng khoán. |
13/2010/TT-NHNN
|
|
| 378 |
Khoản phải thu Hết hiệu lực
| là khoản tiền bên bán hàng phải thu từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng. |
1096/2004/QĐ-NHNN
|
|
| 379 |
Khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính Hết hiệu lực
| Là số tiền mà bên thuê còn phải trả cho Công ty cho thuê tài chính theo Hợp đồng cho thuê tài chính |
09/2006/TT-NHNN
|
|
| 380 |
Khoản phát hành Hết hiệu lực
| Là khoản vay trung, dài hạn nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh |
19/2011/TT-NHNN
|
|
| 381 |
Khoan thổi
| là việc khoan lấy mẫu trầm tích không nguyên dạng bằng cách dùng hỗn hợp khí nén và nước ở áp suất cao để phá mẫu trầm tích và đẩy lên trên mặt. |
25/2010/TT-BTNMT
|
|
| 382 |
Khoản thu nộp ngân sách nhà nước Hết hiệu lực
| là các khoản tiền thu được phải nộp vào Ngân sách nhà nước gồm: tiền phạt, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, tịch thu sung quỹ nhà nước được xác định trong bản án, quyết định của Toà án. |
10/2010/TTLT-BTP-BTC-BCA-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 383 |
Khoản tiền đặt trước Hết hiệu lực
| Là khoản tiền do người đủ điều kiện tham gia đấu giá nộp cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trước khi tổ chức đấu giá |
124/2002/QĐ-UB
|
|
| 384 |
Khoản tiền theo chế độ quy định hiện hành
| Là theo các văn bản đang có hiệu lực thi hành của cơ quan có thẩm quyền ban hành |
3323/2004/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 385 |
Khoản vay đặc biệt Hết hiệu lực
| là khoản vay do Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt vay trong trường hợp cấp bách nhằm bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi cho khách hàng. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng. |
08/2010/TT-NHNN
|
|
| 386 |
Khoản vay hoặc viện trợ không hoàn lại có ràng buộc Hết hiệu lực
| là khoản ODA bằng vốn vay hoặc không hoàn lại có kèm theo các điều kiện liên quan đến cung cấp và mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ một số nhà cung cấp hoặc quốc gia nhất định do nhà tài trợ quyết định. |
131/2006/NĐ-CP
|
|
| 387 |
Khoản vay hoặc viện trợ không hoàn lại không ràng buộc Hết hiệu lực
| là khoản ODA bằng vốn vay hoặc không hoàn lại không kèm theo những điều khoản ràng buộc liên quan đến cung cấp và mua sắm hàng hóa và dịch vụ. |
131/2006/NĐ-CP
|
|
| 388 |
Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của ngân hàng thương mại nhà nước Hết hiệu lực
| Là khoản vay với thời hạn vay trên một (01) năm từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nước ngoài là người không cư trú hoặc là khoản vay nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế trên thị trường vốn quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước |
18/2011/TT-NHNN
|
|
| 389 |
Khoản vốn gốc Hết hiệu lực
| của một giao dịch hoán đổi lãi suất là số tiền mà các bên thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất thoả thuận làm cơ sở để tính số lãi phải trả, số lãi được nhận và số lãi ròng hoán đổi lãi suất. |
62/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 390 |
Khoảng bắn Hết hiệu lực
| là bất kỳ đoạn giếng nào đã chống ống, được bắn đục lỗ để tạo ra sự lưu thông giữa thành hệ và lòng giếng hoặc giữa các lớp ống chống khác nhau. |
37/2005/QĐ-BCN
|
|
| 391 |
Khoảng cách an toàn
| là khoảng cách nhỏ nhất cho phép tính từ mép ngoài cùng của thiết bị, công trình có chứa LPG (bồn chứa đặt nổi, bồn chứa đắp đất, cụm bồn chứa, xe bồn, điểm xuất nhập hoặc nhà nạp LPG) đến điểm gần nhất của các thiết bị, công trình liền kề để bảo đảm an toàn. |
49/2012/TT-BCT
|
|
| 391 |
Khoảng cách an toàn
| Là khoảng cách nhỏ nhất cho phép tính từ mép ngoài cùng của thiết bị, công trình (bồn chứa, cụm bồn chứa, xe bồn, điểm xuất nhập hoặc nhà nạp LPG) đến điểm gần nhất của các thiết bị, công trình liền kề để bảo đảm an toàn |
41/2011/TT-BCT
|
|
| 391 |
Khoảng cách an toàn Hết hiệu lực
| Là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc kho, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp khác ...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 392 |
Khoảng cách an toàn về môi trường Hết hiệu lực
| Là khoảng cách an tòan để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp...) đến các công trình hạ tầng xã hội. |
04/2008/QĐ-BXD
|
|
| 393 |
Khoảng cách chấn tâm Hết hiệu lực
| là khoảng cách từ chấn tâm đến điểm quan sát. |
264/2006/QĐ-TTg
|
|
| 394 |
Khoảng cách chấn tiêu Hết hiệu lực
| là khoảng cách từ chấn tiêu đến điểm quan sát. |
264/2006/QĐ-TTg
|
|
| 395 |
Khoảng cách đến đường phố Hết hiệu lực
| Là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ |
71/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 395 |
Khoảng cách đến đường phố Hết hiệu lực
| Là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ |
75/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 396 |
Khoảng cách đến đường phố (hoặc đường giao thông Hết hiệu lực
| Là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông) gần nhất đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ |
52/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 397 |
Khoảng cách lấy mẫu mặt đất
| Kích thước của 1 pixel ảnh chiếu trên mặt đất |
05/2012/TT-BTNMT
|
|
| 398 |
Khoang cách ly Hết hiệu lực
| Là không gian nằm giữa hai vách ngăn hoặc boong thép kề nhau. Khoang này có thể là khoang rỗng hoặc khoang dằn |
30/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 399 |
Khoảng cách số Hết hiệu lực
| là sự chênh lệch về điều kiện, khả năng sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin để truy nhập các nguồn thông tin, tri thức. |
67/2006/QH11
|
|
| 400 |
Khoảng cách tính cước Hết hiệu lực
| Là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng |
26/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Bình
|