| 303 |
Miễn trừ Hết hiệu lực
| Là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành cho phép một cá nhân, tàu bay hoặc tổ chức được miễn áp dụng một hoặc một số yêu cầu của Quy chế này khi xét thấy việc miễn trừ đó có thể duy trì được mức độ an toàn tương ứng vì lợi ích công cộng và bảo đảm an toàn hàng không. |
10/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 304 |
Miễn trừ đấu nối
| Được thực hiện cho các trường hợp sau
a. Gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường và việc đấu nối vào hệ thống thoát nước thành phố có thể gây những gánh nặng bất hợp lý về kinh tế cho hộ thoát nước
b. Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước thành phố |
39/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 309 |
Mìn mồi Hết hiệu lực
| Một loại thuốc nổ có khối lượng không lớn nhưng có sức công phá rất mạnh. Mìn mồi được đặt ở trong khối thuốc nổ để kích thích cho khối thuốc nổ nổ được hoàn toàn, đảm bảo hiệu quả nổ phá. |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 310 |
Minh bạch tài sản, thu nhập Hết hiệu lực
| là việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và khi cần thiết được xác minh, kết luận. |
55/2005/QH11
|
|
| 310 |
Minh bạch tài sản, thu nhập Hết hiệu lực
| Là việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và khi cần thiết được xác minh, kết luận |
909/QĐ-TCT
|
|
| 311 |
Minh chứng
| là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí. |
42/2010/TT-BGDĐT
|
|
| 313 |
MIS Hết hiệu lực
| Hệ thống quản lý thông tin dữ liệu tàu. |
13/2013/TT-BGTVT
|
|
| 314 |
ML (Giới hạn tối đa - Maximum Level) Hết hiệu lực
| Là hàm lượng tối đa của một chất phụ gia thực phẩm được xác định là có hiệu quả và an toàn khi sử dụng cho mỗi loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm. Giới hạn tối đa được tính theo mg chất phụ gia/kg thực phẩm (mg/kg) |
27/2012/TT-BYT
|
|
| 315 |
MLG Hết hiệu lực
| Là chữ viết tắt của “mốc lộ giới” |
1527/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 316 |
MM Hết hiệu lực
| (Middle Marker): Đài chỉ mốc vô tuyến giữa. |
14/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 317 |
MNC Hết hiệu lực
| Mực nước khai thác thấp nhất của hồ chứa nước mà ở mực nước này công trình vẫn đảm bảo khai thác vận hành bình thường |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 318 |
MNDBT Hết hiệu lực
| Mực nước hồ cần phải đạt được ở cuối thời kỳ tích nước để đảm bảo cung cấp đủ nước theo mức đảm bảo thiết kế |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 319 |
MNĐL Hết hiệu lực
| Còn gọi là mực nước phòng lũ, là mực nước cao nhất được phép duy trì trước khi có lũ để hồ chứa nước thực hiện nhiệm vụ chống lũ cho hạ lưu |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 320 |
MNLmax Hết hiệu lực
| Là trị số lớn nhất của cao trình mực nước lũ cao nhất trong các năm 2000 và 2011 theo hệ cao độ quốc gia (hệ Hòn Dấu) |
25/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 321 |
MNLNKT Hết hiệu lực
| Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nước khi trên lưu vực xảy ra lũ kiểm tra |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 322 |
MNLNTK Hết hiệu lực
| Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nước khi trên lưu vực xảy ra lũ thiết kế |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 323 |
Mô
| là tập hợp các tế bào cùng một loại hay nhiều loại khác nhau để thực hiện các chức năng nhất định của cơ thể người. |
75/2006/QH11
|
|
| 324 |
Mố cầu Hết hiệu lực
| Là một bộ phận của kết cấu công trình cầu nằm trong phần đất, có tác dụng nâng đỡ dầm cầu |
272/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 325 |
Mô đun chương trình
| là một phần của chương trình được viết và kiểm tra riêng biệt, sau đó được tổ hợp với các mô đun khác để tạo thành chương trình hoàn chỉnh. |
1630/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 326 |
Mở ga đường sắt Hết hiệu lực
| là việc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công bố đưa ga đường sắt vào hoạt động để phục vụ chạy tàu, vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi. |
53/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 327 |
Mô hình bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng tại hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
| Là mô hình được xây dựng với mục đích bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững đa dạng sinh học trong hệ sinh thái đất ngập nước ven biển trên cơ sở cộng đồng dân cư sinh sống và khai thác tài nguyên hệ sinh thái này; người dân tự quản lý và đề ra cách thức khai thác bền vững với sự giám sát của chính quyền và cộng đồng dân cư sống xung quanh. Mọi hoạt động và nội dung thiết kế, xây dựng mô hình đều có sự tham gia của cộng đồng ngay từ khi bắt đầu triển khai cùng với sự hướng dẫn của cán bộ chuyên môn. |
14/2013/TT-BTNMT
|
|
| 328 |
Mô hình bay Hết hiệu lực
| Bao gồm:
- Các loại tàu lượn được mô phỏng theo hình dáng, kiểu cách các loại máy bay, được gắn động cơ sử dụng nguồn năng lượng bằng pin hoặc nhiên liệu lỏng, rắn hoặc năng lượng mặt trời, được điều khiển bằng vô tuyến hoặc chương trình lập sẵn;
- Các loại dù bay và diều bay có hoặc không có người điều khiển, trừ các loại diều bay dân gian. |
12/NĐHN-BQP
|
|
| 329 |
Mô hình cộng đồng quản lý Hết hiệu lực
| Là tổ chức tập thể do những người hưởng lợi lập ra để quản lý, vận hành hệ thống cấp nước, được Chính quyền cơ sở công nhận |
51/2008/QĐ-BNN
|
|
| 330 |
Mô hình đối tượng địa lý tổng quát Hết hiệu lực
| Là siêu mô hình mô tả khái niệm về kiểu đối tượng địa lý |
02/2012/TT-BTNMT
|
|
| 331 |
Mô hình DPSIR Hết hiệu lực
| Là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực – D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) – Áp lực – P (các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) – Hiện trạng – S (hiện trạng chất lượng môi trường) – Tác động – I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) – Đáp ứng – R (các giải pháp bảo vệ môi trường). |
09/2009/TT-BTNMT
|
|
| 332 |
Mô hình khái niệm Hết hiệu lực
| Là mô hình được sử dụng để định nghĩa các khái niệm trong thực tiễn |
02/2012/TT-BTNMT
|
|
| 333 |
Mô hình khuyến nông Hết hiệu lực
| Là việc thực hiện các biện pháp khoa học kỹ thuật, quản lý mới ở các khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm trong các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Quy định này trên địa bàn thành phố, nhằm áp dựng các tiến bộ khoa học công nghệ, tiến bộ về quản lý có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng |
2002/QĐ-UBND
|
|
| 334 |
Mô hình mô phỏng thị trường điện Hết hiệu lực
| là hệ thống các phần mềm mô phỏng huy động các tổ máy phát điện và tính giá điện năng thị trường được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm, tháng và tuần. |
18/2010/TT-BCT
|
|
| 334 |
Mô hình mô phỏng thị trường điện Hết hiệu lực
| là hệ thống các phần mềm mô phỏng huy động các tổ máy phát điện và tính giá điện năng thị trường được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm, tháng và tuần. |
03/2013/TT-BCT
|
|
| 335 |
Mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững ứng dụng công nghệ tiên tiến Hết hiệu lực
| là mô hình sản xuất tạo ra được các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng, tính cạnh tranh cao, phù hợp với từng vùng sinh thái; góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. |
09/2013/TT-BKHCN
|
|
| 336 |
Mô hình số độ cao
| Là mô hình biểu diễn bằng số sự biến thiên liên tục của độ cao bề mặt địa hình. Mô hình số độ cao dùng trong nắn ảnh để loại trừ biến dạng hình học của ảnh do chênh cao địa hình gây ra |
05/2012/TT-BTNMT
|
|
| 337 |
Mô hình số hoá độ cao Hết hiệu lực
| là mô hình thể hiện bằng số sự thay đổi liên tục của độ cao mặt đất trong không gian được sử dụng như dữ liệu đầu vào của quá trình xử lý số liệu xác định ranh giới lưu vực. |
60/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 338 |
Mô hình tính toán giá trị nước Hết hiệu lực
| là hệ thống các phần mềm tối ưu thủy nhiệt điện để tính toán giá trị nước được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm, tháng và tuần. |
18/2010/TT-BCT
|
|
| 338 |
Mô hình tính toán giá trị nước Hết hiệu lực
| là hệ thống các phần mềm tối ưu thủy nhiệt điện để tính toán giá trị nước được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm, tháng và tuần. |
03/2013/TT-BCT
|
|
| 339 |
Mô hình trình diễn Hết hiệu lực
| là một nội dung của dự án khuyến nông được thực hiện nhằm áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hoặc tiến bộ về quản lý có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng. |
15/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 339 |
Mô hình trình diễn Hết hiệu lực
| là sự triển khai áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về khoa học công nghệ trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quy mô phù hợp để trình diễn trước khi đưa ra áp dụng trên diện rộng. |
75/2007/QĐ-BNN
|
|
| 340 |
Mở hồ sơ Hết hiệu lực
| là việc tạo mới hồ sơ công việc theo mẫu thống nhất trong phần mềm QLVB&HSCV để tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. |
37/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 341 |
Mỏ khoáng Hết hiệu lực
| là tập hợp tự nhiên các khoáng sản, có số lượng tài nguyên, chất lượng và đặc điểm phân bố đáp ứng yêu cầu tối thiểu để khai thác, chế biến, sử dụng trong điều kiện công nghệ, kinh tế hiện tại hoặc trong tương lai gần. |
13/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 342 |
Mỏ khoáng sản
| Là tập hợp tự nhiên các khoáng sản có chất lượng và đặc điểm phân bố đáp ứng yêu cầu tối thiểu để khai thác, chế biến, sử dụng trong điều kiện công nghệ, kinh tế hiện tại hoặc trong tương lai gần, có tài nguyên xác định. Các chỉ tiêu tối thiểu về chất lượng khoáng sản và phân loại quy mô mỏ khoáng sản được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy chuẩn này |
23/2012/TT-BTNMT
|
|
| 343 |
Mỏ lộ thiên (surface mine, open pit mine, open-cast mine)
| Là khu vực tiến hành khai thác bằng cách bóc hết phần đất đá nằm trên để thu hồi khoáng sản ở phần phía dưới theo một trình tự xác định. Mỏ lộ thiên có thể bao gồm một hoặc một số khai trường |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 344 |
Mở mỏ (mine opening)
| Là quá trình triển khai thi công xây dựng mỏ, để khi đưa mỏ vào sản xuất có thể đạt được một tỷ lệ nhất định của sản lượng thiết kế |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 345 |
Mở niêm phong giếng dự phòng Hết hiệu lực
| Là hoạt động đưa giếng đã niêm phong vào phục vụ các mục đích sản xuất, sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ khi có sự cố về mất nguồn nước cấp từ hệ thống cung cấp nước máy, hoặc khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo trì giếng, thay thế thiết bị bơm và lấy mẫu phân tích chất lượng nước phục vụ gia hạn giếng dự phòng |
69/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 346 |
Mở rộng lực lượng dân quân tự vệ Hết hiệu lực
| Là biện pháp tăng cường biên chế, tổ chức lực lượng dân quân tự vệ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khi có lệnh của cấp có thẩm q |
43/2009/QH12
|
|
| 347 |
Mỏ sa khoáng thiếc, vàng và titan Hết hiệu lực
| là mỏ khoáng được hình thành do tích tụ các vật liệu mảnh vụn dạng hạt bở rời hoặc gắn kết có chứa các khoáng vật caxiterit, vàng, nhóm khoáng vật chứa titan và zircon. |
14/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 348 |
Mô tả mối nguy
| là đánh giá định lượng hoặc định tính bản chất của tác động gây hại cho sức khoẻ con người gắn liền với tác nhân sinh học, hoá học và vật lý có thể có trong thực phẩm |
02/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 349 |
Mô tả nguy cơ
| là quá trình đánh giá định tính hoặc định lượng khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của tác nhân gây hại tiềm ẩn đã biết đối với sức khoẻ gồm cả mức độ không chắc chắn đi kèm, trong một khu vực dân cư nhất định dựa trên nhận diện mối nguy, mô tả mối nguy và đánh giá phơi nhiễm. |
02/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 350 |
Mỏ than Hết hiệu lực
| là đơn vị không gian chứa than, có cấu trúc tương đối đồng nhất, tập trung các trầm tích chứa than có quan hệ tương đối chặt chẽ, tương đồng về hình thái, nguồn gốc, cấu trúc - kiến tạo, điều kiện kỹ thuật khai thác và đặc điểm kinh tế địa chất mỏ. |
25/2007/QĐ-BTNMT
|
|