| 201 |
Vệ sinh rừng Hết hiệu lực
| là việc băm dập cành, ngọn, xử lý cây chống chày, cây đổ gẫy sau khai thác. |
40/2005/QĐ-BNN
|
|
| 201 |
Vệ sinh rừng Hết hiệu lực
| Là việc băm dập cành, ngọn, xử lý cây chống chày, cây đổ gãy trong quá trình khai thác chính, khai thác tận dụng, tận thu gỗ |
35/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 203 |
Vệ sinh thú y:
| Là các thao tác liên quan đến việc bảo vệ sức khỏe, làm sạch và ngăn ngừa sự nhiễm bệnh và lây lan mầm bệnh ở vật nuôi |
1947/QĐ-BNN-CN
|
|
| 204 |
Vệ sinh, khử trùng tiêu độc Hết hiệu lực
| là thực hiện các biện pháp cơ học, vật lý, hóa học để loại bỏ, diệt mầm bệnh có thể làm lây truyền bệnh cho động vật hoặc gây ô nhiễm cho sản phẩm động vật. |
29/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 205 |
Vé tháng Hết hiệu lực
| Là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong tháng trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt |
34/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 206 |
Vế thang
| Là bộ phận của cầu thang có các bậc liên tục theo một chiều. |
09/2008/QĐ-BXD
|
|
| 207 |
Vé tháng, vé quý Hết hiệu lực
| Là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong một tháng, một quý trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt |
60/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 208 |
Vé xe buýt Hết hiệu lực
| do cơ quan nhà nước có thẩm quyền in ấn, phát hành, quản lý và là chứng từ để hành khách có quyền sử dụng dịch vụ xe buýt trên mạng lưới. Vé có thể được phát hành bằng các vật liệu và công nghệ khác nhau tùy theo điều kiện và công nghệ quản lý vé, bao gồm các loại sau:
a) Vé lượt là chứng từ để khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt.
b) Vé tháng là chứng từ để khách sử dụng cho các chuyến đi trong tháng trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt. |
02/2014/QĐ-UBND
|
|
| 209 |
Vé xe khách Hết hiệu lực
| là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải giữa doanh nghiệp vận tải khách và khách đi xe, đồng thời là hoá đơn bán sản phẩm vận tải của doanh nghiệp vận tải khách. |
09/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 209 |
Vé xe khách Hết hiệu lực
| là hoá đơn bán sản phẩm vận tải của doanh nghiệp vận tải khách |
16/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 210 |
Vé xổ số điện toán
| là chứng từ do Công ty XSKT Thủ Đô phát hành và giao cho khách hàng, xác nhận quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan khi tham gia dự thưởng xổ số điện toán |
44/2009/TT-BTC
|
|
| 211 |
Vé xổ số truyền thống phát hành theo cơ chế liên kết Hết hiệu lực
| là loại vé xổ số do các công ty xổ số kiến thiết trong cùng khu vực phát hành chung một bộ vé xổ số trong toàn địa bàn khu vực với cơ cấu giải thưởng thống nhất, tổ chức quay số mở thưởng chung và toàn bộ chi phí giải thưởng, chi phí in vé xổ số được phân bổ giữa các công ty xổ số kiến thiết theo Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực được Bộ Tài chính phê duyệt |
01/2014/TT-BTC
|
|
| 212 |
Vé xổ số tự chọn số điện toán dưới dạng chứng chỉ Hết hiệu lực
| Là vé xổ số được phát hành thông qua các thiết bị đầu cuối để giao cho người tham gia dự thưởng khi tham gia dự thưởng. |
136/2013/TT-BTC
|
|
| 213 |
Vé xổ số tự chọn số điện toán dưới dạng điện tử Hết hiệu lực
| Là tập tin dưới dạng ký hiệu kỹ thuật số, âm thanh hoặc thông tin khác ghi nhận việc tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng thông qua phương thức phân phối bằng điện thoại cố định, điện thoại di động hoặc internet theo quy định tại Thông tư này. |
136/2013/TT-BTC
|
|
| 214 |
VFR Hết hiệu lực
| (Visual flight rules): Quy tắc bay bằng mắt. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 215 |
VG Hết hiệu lực
| Visual assessment by a single observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây) |
24/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 216 |
VGF
| Là khoản bù đắp thiếu hụt về tài chính của dự án do Nhà nước đóng góp được tính bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại ròng của Tổng chi phí đầu tư của Dự án và giá trị hiện tại ròng của tổng doanh thu ước tính của Dự án trong toàn bộ thời gian nhượng quyền Dự án nhằm đảm bảo cho Dự án có tính khả thi về tài chính. VGF cho Dự án được sử dụng từ vốn vay hỗ trợ phát triển (ODA) của Ngân hàng Thế giới |
1597/QĐ-TTg
|
|
| 217 |
VHF Hết hiệu lực
| (Very High Frequency): Sóng cực ngắn. |
14/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 217 |
VHF Hết hiệu lực
| Hệ thống thông tin vô tuyến VHF. |
13/2013/TT-BGTVT
|
|
| 218 |
Vi bằng Hết hiệu lực
| là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác |
7821/VBHN-BTP
|
|
| 218 |
Vi bằng Hết hiệu lực
| Là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác. |
61/2009/NĐ-CP
|
|
| 220 |
Vì mục đích thương mại Hết hiệu lực
| là những hoạt động khai thác, nuôi, trao đổi, dịch vụ hoặc các hoạt động xúc tiến thương mại mẫu vật các loài động vật rừng thông thường nhằm thu lợi nhuận. |
47/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 221 |
Vi phạm cơ bản
| là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. |
36/2005/QH11
|
|
| 222 |
Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng Hết hiệu lực
| Là vi phạm làm ảnh hưởng đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác hoặc gây thất thoát, lãng phí tiền, tài sản phải bồi thường thiệt hại một lần có giá trị dưới 20 triệu đồng |
181-QĐ/TW
|
|
| 222 |
Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng Hết hiệu lực
| Là vi phạm của đảng viên làm ảnh hưởng đến uy tín của bản thân và tổ chức đảng nơi đảng viên sinh hoạt, công tác hoặc gây thất thoát, lãng phí tiền, tài sản phải bồi thường thiệt hại một lần có giá trị dưới 20.000.000 đồng |
11-HD/UBKTTW
|
|
| 223 |
Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng Hết hiệu lực
| Là vi phạm của đảng viên làm giảm uy tín của bản thân và tổ chức đảng nơi đảng viên sinh hoạt, công tác hoặc làm thất thoát, lãng phí tiền, tài sản phải bồi thường thiệt hại một lần có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng |
11-HD/UBKTTW
|
|
| 223 |
Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng Hết hiệu lực
| Là vi phạm làm giảm uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác hoặc làm thất thoát, lãng phí tiền, tài sản phải bồi thường thiệt hại một lần có giá trị từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng |
181-QĐ/TW
|
|
| 224 |
Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng Hết hiệu lực
| Là vi phạm làm mất uy tín của bản thân, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác; mất đoàn kết nội bộ, gây dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; làm mất niềm tin của nhân dân đối với tổ chức đảng hoặc gây lãng phí, thất thoát về tiền, tài sản phải bồi thường thiệt hại một lần có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên |
181-QĐ/TW
|
|
| 224 |
Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng Hết hiệu lực
| Là vi phạm của đảng viên làm mất uy tín của bản thân, tổ chức đảng, làm mất niềm tin của nhân dân đối với tổ chức đảng hoặc gây lãng phí, thất thoát về tiền, tài sản phải bồi thường thiệt hại một lần từ 50.000.000 đồng trở lên hoặc có hành vi tham nhũng, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân |
11-HD/UBKTTW
|
|
| 225 |
Vi phạm hành chính
| là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. |
15/2012/QH13
|
|
| 226 |
Vi phạm hành chính có tổ chức
| là trường hợp cá nhân, tổ chức câu kết với cá nhân, tổ chức khác để cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính. |
15/2012/QH13
|
|
| 227 |
Vi phạm hành chính nhiều lần
| là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý. |
15/2012/QH13
|
|
| 228 |
Vi phạm hợp đồng
| là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này. |
36/2005/QH11
|
|
| 229 |
Vi phạm nghiêm trọng qui định an tòan thực phẩm Hết hiệu lực
| Là hàng hóa bị phát hiện có chứa tác nhân gây hại sức khỏe, tính mạng con người |
13/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 230 |
Vi phạm nghiêm trọng qui định ATTP Hết hiệu lực
| Hàng hóa bị phát hiện có chứa tác nhân gây hại sức khỏe, tính mạng con người; |
03/VBHN-BNNPTNT
|
|
| 232 |
Vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao
| là hành vi vi phạm pháp luật có sử dụng công nghệ cao nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự |
25/2014/NĐ-CP
|
|
| 233 |
Vi phạm pháp luật về đấu thầu Hết hiệu lực
| là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật về đấu thầu. |
111/2006/NĐ-CP
|
|
| 233 |
Vi phạm pháp luật về đấu thầu Hết hiệu lực
| Là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật về đấu thầu |
85/2009/NĐ-CP
|
|
| 234 |
Vi phạm thủ tục kiểm tra an ninh hàng không Hết hiệu lực
| Là vi phạm các quy định về kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 03/5/2000 của Chính phủ về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng và vi phạm Quy định kiểm tra-giám sát an ninh hàng không tại cảng hàng không dân dụng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/1999/QĐ-CHK ngày 22/5/1999 của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam (Quy định tại điểm g khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP được hiểu) |
08/2001/TT-CHK
|
|
| 235 |
vị quản lý chất lượng hệ thống đo đếm
| là các đơn vị có chức năng kiểm tra, thí nghiệm, kiểm định thiết bị và hệ thống đo đếm điện năng. Trong Quy định này, các đơn vị quản lý chất lượng hệ thống đo đếm là các Trung tâm thí nghiệm điện 1, 2 và 3 |
6540/QĐ-BCT
|
|
| 236 |
Vi rút máy tính Hết hiệu lực
| là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số |
67/2006/QH11
|
|
| 237 |
Vi sinh vật gây hại có trong phân bón Hết hiệu lực
| được quy định gồm các chủng vi khuẩn E. Coli, Salmonella, Coliform và trứng giun đũa (Ascaris) có mật độ vượt quá mức so với quy định |
36/2007/QĐ-BNN
|
|
| 239 |
Vị thế ròng đối với một chứng khoán tại một thời điểm Hết hiệu lực
| là số lượng chứng khoán đang nắm giữ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, sau khi đã điều chỉnh giảm bớt số chứng khoán cho vay và tăng thêm số chứng khoán đi vay phù hợp với quy định của pháp luật. |
226/2010/TT-BTC
|
|
| 240 |
Vị thế ròng thanh toán đối với một đối tác tại một thời điểm Hết hiệu lực
| là giá trị khoản cho vay, khoản phải thu sau khi đã điều chỉnh các khoản nợ, khoản phải trả cho đối tác đó. |
226/2010/TT-BTC
|
|
| 242 |
Vị thuốc y học cổ truyền (hay còn gọi là vị thuốc đông y) Hết hiệu lực
| là dược liệu được chế biến, bào chế theo lý luận của y học cổ truyền được sử dụng để phòng bệnh và chữa bệnh |
05/2014/TT-BYT
|
|
| 243 |
Vị trí cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước Hết hiệu lực
| Là vị trí được xác định trên cơ sở diện tích phục vụ tưới tiêu, điều kiện dân trí, điều kiện về quản lý khai thác của từng khu vực |
28/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Nông
|
| 244 |
Vị trí của cơ cấu neo giữ đai an toàn có hiệu quả (Effective belt anchorage)
| Là điểm được dùng để xác định có tính quy ước góc của từng phần đai an toàn với người đeo như nêu tại mục 5.4; là điểm mà dây đai phải mắc vào để tạo ra tư thế nằm trên thân người giống như tư thế đã định của đai khi đeo. Tuỳ thuộc vào cấu tạo phần cứng của đai an toàn lắp vào cơ cấu neo giữ đai mà điểm này có thể là hoặc không là điểm neo giữ đai an toàn thực tế |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 245 |
Vị trí đo của xe (vehicle measuring attitude)
| Là vị trí của xe được xác định theo các tọa độ của các dấu chuẩn trong hệ toạ độ ba chiều |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 246 |
Vị trí đo đếm Hết hiệu lực
| là vị trí vật lý trên mạch điện nhất thứ, tại đó điện năng mua bán được đo đếm và xác định. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 247 |
Vị trí đo đếm ranh giới Hết hiệu lực
| Là vị trí đo đếm sản lượng điện giao nhận giữa tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh với hệ thống điện quốc gia và vị trí đo đếm sản lượng điện nhập khẩu của tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh |
34/2011/TT-BCT
|
|
| 248 |
Vị trí đỗ tàu bay Hết hiệu lực
| là một vùng trên sân đỗ tàu bay, được thiết kế làm chỗ đỗ của tàu bay. |
06/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 249 |
Vị trí đón, trả khách Hết hiệu lực
| là khu vực đỗ xe để hành khách lên xe hoặc xuống xe trong phạm vi bến xe khách, diện tích dành cho 1 vị trí đỗ xe khách là 40 m2 (theo QCVN 07:2010/BXD). |
49/2012/TT-BGTVT
|
|
| 250 |
Vị trí kinh doanh đa cấp Hết hiệu lực
| là vị trí của người tham gia bán hàng đa cấp được doanh nghiệp bán hàng đa cấp sắp xếp trong chương trình trả thưởng. |
42/2014/NĐ-CP
|
|