| 201 |
Tài sản phi tài chính, phi sản xuất
| bao gồm các hợp đồng, hợp đồng cho thuê, giấy phép của các nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng, tên miền, quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giấy phép hoạt động và quyền độc quyền mua một hàng hóa hay một dịch vụ |
16/2014/NĐ-CP
|
|
| 202 |
Tài sản phục vụ công tác quản lý Hết hiệu lực
| Là tài sản sử dụng trong công tác, huấn luyện, nghiệp vụ, học tập của đơn vị vũ trang nhân dân, gồm:
a) Nhà và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc nhà trường (trừ các học viện, trường đào tạo nghiệp vụ quốc phòng, an ninh); cơ sở khám, chữa bệnh, nhà an dưỡng, nhà điều dưỡng; nhà khách; nhà công vụ; nhà thi đấu, nhà tập luyện thể dục, thể thao và các cơ sở khác không thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng quân của các đơn vị vũ trang nhân dân.
b) Xe ô tô chỉ huy, xe ô tô phục vụ công tác, các loại phương tiện giao thông vận tải khác;
c) Máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc |
106/2009/NĐ-CP
|
|
| 203 |
Tài sản quý
| Gồm: Vàng, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tiền mặt và các loại tài sản quý khác |
40/2012/NĐ-CP
|
|
| 203 |
Tài sản quý Hết hiệu lực
| Bao gồm: ngoại tệ, kim khí quý, đá quý và các loại tài sản quý khác. |
60/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 203 |
Tài sản quý Hết hiệu lực
| Là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, cổ vật, báu vật Quốc gia |
61/2002/QĐ-BTC
|
|
| 204 |
Tài sản sở hữu của hợp tác xã
| là tài sản được hình thành từ nguồn vốn hoạt động của hợp tác xã. |
33/2010/QĐ-UBND
|
|
| 205 |
Tài sản tham nhũng Hết hiệu lực
| là tài sản có được từ hành vi tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng. |
55/2005/QH11
|
|
| 205 |
Tài sản tham nhũng Hết hiệu lực
| Là tài sản có được từ hành vi tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng |
909/QĐ-TCT
|
|
| 206 |
Tài sản thông tin Hết hiệu lực
| Gồm các dữ liệu, thông tin ở dạng số hoặc tài liệu văn bản giấy, phương tiện lưu trữ khác |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 207 |
Tài sản thực có của khách hàng trên tài khoản giao dịch ký quỹ Hết hiệu lực
| Bao gồm tiền mặt, giá trị các chứng khoán được phép ký quỹ trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường trừ đi dư nợ ký quỹ |
637/QĐ-UBCK
|
|
| 208 |
Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước Hết hiệu lực
| Bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy định. |
33/2005/QH11
|
|
| 209 |
Tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước Hết hiệu lực
| Là tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên cơ sở quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm
a) Tài sản sử dụng trong các vụ vi phạm hành chính đã có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước của các ngành, các cấp có thẩm quyền theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 16/7/2002
b) Tài sản là vật chứng vụ án có quyết định xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 76 của Bộ Luật Tố tụng dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
c) Tài sản do cơ quan Tòa án ra quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và được cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án theo quy định tại Pháp lệnh Thi hành án dân sự ngày 14/01/2004 |
21/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 210 |
Tài sản tiện ích công cộng Hết hiệu lực
| Là các tài sản được trang bị nhằm cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hoạt động của các doanh nghiệp, không nằm trong các hạng mục hạ tầng KCN, KCX theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền, được hình thành từ nguồn Phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp. Các tài sản này phải đáp ứng các điều kiện của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính. |
43/2008/QĐ-BTC
|
|
| 210 |
Tài sản tiện ích công cộng Hết hiệu lực
| Là các tài sản được trang bị nhằm cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hoạt động của các doanh nghiệp, không nằm trong các hạng mục hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền, được hình thành từ nguồn phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp. Các tài sản này phải đáp ứng các điều kiện của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính. |
86/2010/TT-BTC
|
|
| 211 |
Tài sản tồn đọng Hết hiệu lực
| là tài sản thuộc sở hữu của chủ tài sản bị tồn kho, ứ đọng và không có nhu cầu sử dụng. |
33/2010/TT-BTC
|
|
| 212 |
Tài sản trên đất của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất Hết hiệu lực
| Là nhà cửa, vật nuôi, cây trồng, chuồng trại và các tài sản có giá trị khác |
73/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 213 |
Tài sản trí tuệ Hết hiệu lực
| là sản phẩm do con người tạo ra trong quá trình lao động sáng tạo, bao gồm: Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; phần mềm máy tính; sáng chế; giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu; chỉ dẫn địa lý; tên thương mại; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; giống cây trồng mới, ... |
102/2006/TTLT-BTC-BKHCN
|
|
| 213 |
Tài sản trí tuệ
| Là sản phẩm do con người tạo ra trong quá trình lao động sáng tạo, bao gồm: Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; phần mềm máy tính; sáng chế; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu; chỉ dẫn địa lý; tên thương mại; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; giống cây trồng mới và các sản phẩm trí tuệ có giá trị khác |
112/2011/TTLT/BTC-BKHCN
|
|
| 214 |
Tài sản truyền tải điện Hết hiệu lực
| gồm lưới điện truyền tải, các công trình xây dựng và các trang thiết bị phụ trợ khác được sử dụng cho hoạt động truyền tải điện do Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia sở hữu. |
14/2010/TT-BCT
|
|
| 215 |
Tài sản ủy thác Hết hiệu lực
| Là danh mục tài sản bao gồm tiền, chứng khoán và các tài sản khác của khách hàng ủy thác |
212/2012/TT-BTC
|
|
| 217 |
Tài sản vật lý Hết hiệu lực
| Bao gồm các trang thiết bị phần cứng máy tính, thiết bị ngoại vi, phương tiện truyền thông và các thiết bị phục vụ cho hoạt động trong hệ thống CNTT của cơ quan, đơn vị |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 219 |
Tài sản vô hình Hết hiệu lực
| là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.
Tài sản vô hình được đề cập trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
- Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
- Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;
- Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được |
06/2014/TT-BTC
|
|
| 221 |
Tài sản, thu nhập phải kê khai Hết hiệu lực
| Là nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài tương đương từ năm mươi triệu đồng trở lên; tổng thu nhập thực tế trong kỳ kê khai |
68/2011/NĐ-CP
|
|
| 222 |
Tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc có tính chất đặc thù của ngành Thuế Hết hiệu lực
| gồm thiết bị đọc mã vạch, thiết bị kiểm tra hóa đơn, biên lai và thiết bị báo động chống trộm bảo vệ kho ấn chỉ, lưu trữ. |
1161/QĐ-TCT
|
|
| 223 |
Tái sử dụng Hết hiệu lực
| là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới |
43/2007/QĐ-BYT
|
|
| 224 |
Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản Hết hiệu lực
| là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động làm phục hồi, gia tăng nguồn lợi thuỷ sản |
17/2003/QH11
|
|
| 224 |
Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
| Là quá trình phục hồi tự nhiên hoặc có tác động của con người để nguồn lợi thuỷ sản được tái tạo, phục hồi theo thời gian |
1882/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 225 |
Tái thẩm Hết hiệu lực
| là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Toà án, các đương sự không biết được khi Toà án ra bản án, quyết định đó. |
24/2004/QH11
|
|
| 226 |
Tài trợ khủng bố
| Là hành vi huy động, hỗ trợ tiền, tài sản dưới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố. |
28/2013/QH13
|
|
| 227 |
Tải trọng bánh xe Hết hiệu lực
| Là tải trọng tĩnh của toa xe tác dụng lên đường ray được phân bố trên một bánh xe khi đỗ trên đường thẳng, phẳng |
23/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 228 |
Tải trọng cho phép đối với các chi tiết tháo được Hết hiệu lực
| Là tải trọng cho phép được tính toán dựa trên tải trọng thử đối với các chi tiết tháo được (riêng đối với xích và cáp là tải trọng làm đứt), tải trọng đó tương đương với trị số của tải trọng lớn nhất xác định khi tính toán phương tiện, thiết bị xếp dỡ |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 229 |
Tải trọng của đường bộ Hết hiệu lực
| Là năng lực chịu tải của cầu và đường |
63/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 230 |
Tải trọng làm việc an toàn Hết hiệu lực
| Là trọng lượng hàng cho phép lớn nhất do Quy phạm quy định mà cơ cấu làm hàng và cầu xe có thể làm việc an toàn, viết tắt là “S.W.L” và được tính bằng tấn (t) |
11/2010/TT-BGTVT
|
|
| 231 |
Tải trọng làm việc an toàn (SWL) Hết hiệu lực
| Là khối lượng hàng lớn nhất được phép xếp dỡ, nâng hạ kể cả các bộ phận dùng để nâng như: gầu ngoạm, móc, cáp, xà, khung cẩu ở mã hàng được nâng |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 232 |
Tải trọng làm việc an toàn của chi tiết tháo được Hết hiệu lực
| à trọng lượng hàng cho phép lớn nhất do Quy phạm quy định mà các chi tiết tháo được có thể sử dụng an toàn, viết tắt là “S.W.L” tính bằng tấn (t). Đối với puli nâng hàng, tải trọng làm việc an toàn được định nghĩa theo (a) hoặc (b) dưới đây:
(a) Đối với cụm puli đơn: Tải trọng làm việc an toàn là trọng lượng hàng lớn nhất mà puli có thể kéo lên an toàn khi treo puli và trọng lượng hàng vào dây quấn quanh rãnh của nó.
(b) Đối với cụm nhiều puli: Tải trọng làm việc an toàn là trọng lượng hàng lớn nhất có thể tác dụng lên tai treo puli |
11/2010/TT-BGTVT
|
|
| 233 |
Tải trọng nâng Hết hiệu lực
| Là tổng của tải trọng làm việc an toàn lớn nhất bao gồm: Trọng lượng lớn nhất của hàng được treo và trọng lượng của các thiết bị như móc treo, cụm puli nâng hàng, gàu xúc, thùng chứa, dầm treo hàng, lưới treo hàng, v.v…. Trừ những trường hợp cần thiết khác do Đăng kiểm quy định, không cần tính đến trọng lượng của dây cáp nâng hàng, trừ khi tính toán đối với chiều cao nâng hàng từ 50 mét trở lên |
11/2010/TT-BGTVT
|
|
| 234 |
Tải trọng ô nhiễm Hết hiệu lực
| Là khối lượng chất ô nhiễm có trong nước thải hoặc nguồn nước trong một đơn vị thời gian xác định. |
02/2009/TT-BTNMT
|
|
| 235 |
Tải trọng toàn phần của phương tiện Hết hiệu lực
| Là khối lượng tính bằng tấn của hàng hoá, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hàng hoá, thuyền viên và tư trang của họ |
159/2005/QĐ-UBND
|
|
| 236 |
Tải trọng trục Hết hiệu lực
| là trọng tải tĩnh của toa xe tác dụng lên đường ray được phân bố trên một trục đỗ khi trên đường thẳng phẳng |
23/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 237 |
Tải trọng trục xe Hết hiệu lực
| là tổng trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép, cụm trục ba). |
07/2010/TT-BGTVT
|
|
| 238 |
Tải trọng trục xe (trọng lượng trên trục xe) Hết hiệu lực
| Là trọng lượng toàn bộ của xe phân bố trên mỗi trục xe (gồm trục đơn, trục kép, trục ba) |
60/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 239 |
Tái vi phạm Hết hiệu lực
| Là việc đảng viên vi phạm đã được kiểm điểm rút kinh nghiệm hoặc đã bị xử lý kỷ luật nhưng lại vi phạm nội dung đã được kiểm điểm đã bị xử lý |
11-HD/UBKTTW
|
|
| 240 |
Tâm của gương
| Là vùng trung tâm có thể thấy được của bề mặt phản xạ |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 242 |
Tạm đình chỉ thi hành quyết định Hết hiệu lực
| là việc tạm ngưng thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Việc tạm đình chỉ sẽ được chấm dứt đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
18/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 242 |
Tạm đình chỉ thi hành quyết định Hết hiệu lực
| Là việc tạm ngưng thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Việc tạm đình chỉ sẽ được chấm dứt đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
09/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 243 |
Tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế Hết hiệu lực
| là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để tạm dừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. |
41/2005/QH11
|
|
| 244 |
Tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế Hết hiệu lực
| Là hành vi pháp lý do cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh hoặc cơ quan trung ương của tổ chức thực hiện để tạm ngừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần thỏa thuận quốc tế giữa cơ quan đú và bên ký kết nước ngoài |
33/2007/PL-UBTVQH11
|
|
| 245 |
Tạm dừng chứng thư số Hết hiệu lực
| là làm mất hiệu lực của chứng thư số một cách tạm thời từ một thời điểm xác định. |
26/2007/NĐ-CP
|
|
| 246 |
Tạm dừng hoạt động hộp thư điện tử
| là thực hiện việc không cho phép người sử dụng truy nhập vào hộp thư của mình trong một khoảng thời gian nhất định. |
1119/QĐ-NHNN
|
|
| 247 |
Tạm dừng làm thủ tục hải quan Hết hiệu lực
| là việc cơ quan hải quan tạm thời chưa làm thủ tục hải quan đối với lô hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi có nghi ngờ vi phạm quyền tác giả. |
58/2003/TTLT-BVHTT-BTC
|
|
| 248 |
Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Hết hiệu lực
| là biện pháp được tiến hành theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính. |
44/2011/TT-BTC
|
|