Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
201 SCĐX
Hết hiệu lực
Là chữ viết tắt của “sửa chữa đột xuất” 1527/2003/QĐ-BGTVT
202 SDR Là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) quy định 47/2011/NĐ-CP
203 Sẽ nguy cấp
Hết hiệu lực
(Vulnerable-VU): một taxon được coi là sẽ nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp hoặc nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai tương đối gần. 82/2008/QĐ-BNN
204 SEAMES có nghĩa là Ban thư ký của SEAMEO; 28/2013/TB-LPQT
205 Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. 49/2005/QH11
205 Séc Là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo quy định của pháp luật và theo mẫu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quy định, yêu cầu NHPT trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cầm séc 177/QĐ-NHPT
206 Séc bảo chi Là tờ Séc được người bị ký phát xác nhận đảm bảo thanh toán khi tờ Séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình 177/QĐ-NHPT
207 Séc chuyển khoản Là Séc có ghi cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” của người thụ hưởng hoặc không cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” nhưng người thụ hưởng nhận tiền bằng chuyển khoản 177/QĐ-NHPT
208 Séc không đủ khả năng thanh toán Tờ Séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình mà số dư được phép sử dụng trên tài khoản tiền gửi thanh toán của người ký phát tại người bị ký phát không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên Séc thì tờ Séc đó được coi là không đủ khả năng thanh toán 177/QĐ-NHPT
209 Séc lĩnh tiền mặt Là Séc không ghi cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” người thụ hưởng có quyền nhận tiền thanh toán Séc bằng tiền mặt 177/QĐ-NHPT
210 Séc trắng
Hết hiệu lực
là chứng từ để lập séc, được các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán in sẵn theo mẫu nhưng chưa được điền đầy đủ nội dung của các yếu tố theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định này và chưa có hiệu lực là một tờ séc. Trên cơ sở chứng từ này, người được cung ứng séc trắng lập nên tờ séc để trả cho người được trả tiền. 159/2003/NĐ-CP
211 Sector
Hết hiệu lực
là ăngten thu, phát sóng thông tin di động đặt trên trụ ăngten. 05/2010/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
212 Security Nghĩa là Bảo mật 269/BTTTT-ƯDCNTT
213 Sên, vét cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản
Hết hiệu lực
Là hoạt động đưa lượng đất bùn, mùn bã hữu cơ hình thành trong quá trình nuôi thủy sản ra khỏi ao nuôi. 09/2010/QĐ-UBND Tỉnh Cà Mau
214 Seri
Hết hiệu lực
Gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước được in trên mỗi tờ tiền, mỗi tờ tiền có một seri riêng 28/2007/QĐ-NHNN
215 Server Nghĩa là Máy chủ/máy phục vụ 269/BTTTT-ƯDCNTT
216 Service-Oriented Architecture Là một mô hình khái niệm về kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin của một tổ chức. Trên cơ sở kế thừa các khái niệm của lập trình mô đun tập trung vào xử lý dữ liệu, nghiệp vụ, xử lý phân tán để giải quyết yêu cầu cao hơn, có tính thực tế như sử dụng lại và mở rộng các ứng dụng hiện có, đồng thời tiếp tục phát triển các ứng dụng mới một cách linh hoạt, hiệu quả, thúc đẩy sự gắn kết mềm dẻo giữa các phần mềm ứng dụng, tạo khả năng sử dụng lại cao. SOA cung cấp các nguyên tắc và phương pháp thiết kế, phát triển phần mềm theo kiểu hướng dịch vụ giúp cho các phần mềm ứng dụng không phải khai báo một cách tường minh giao diện kết nối và lô gích trao đổi chặt chẽ theo trình tự thủ tục về chức năng nghiệp vụ. Các nguyên tắc và phương pháp này được phát triển dựa trên bốn khái niệm cơ bản bao gồm: (1) ứng dụng tiếp nhận yêu cầu, kích hoạt một quy trình nghiệp vụ và nhận kết quả trả về như các ứng dụng tương tác trực tiếp với người sử dùng hay chương trình phần mềm định kỳ gửi yêu cầu theo lô (Application frontend); (2) dịch vụ; (3) kho dịch vụ (service repository); và (4) trục tích hợp dịch vụ (service bus) 282/BTTTT-ƯDCNTT
217 Sét
Hết hiệu lực
là sản phẩm trầm tích gắn kết yếu, khi nhào với nước tạo thành khối dẻo, dễ tạo hình, dễ bảo quản hình đã tạo, khi phơi hoặc sấy khô vẫn giữ nguyên được hình dạng và sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp thì cứng chắc và bền vững 22/2009/TT-BTNMT
218 SHIP là bản tin quan trắc khí tượng từ trạm trên biển. 17/2008/QĐ-BTNMT
219 SI Là hệ thống đơn vị đo có tên gọi, ký hiệu và quy tắc thiết lập các đơn vị ước, bội cùng với quy tắc sử dụng chúng được Đại hội cân đo quốc tế chấp thuận 04/2011/QH13
221 Sĩ quan biệt phái là sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội 16/1999/QH10
222 Sĩ quan chỉ huy, tham mưu là sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện và xây dựng lực lượng về quân sự 16/1999/QH10
223 Sĩ quan chính trị là sĩ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị 16/1999/QH10
224 Sĩ quan dự bị hạng một, sĩ quan dự bị hạng hai là sĩ quan thuộc ngạch dự bị, được phân hạng theo hạn tuổi dự bị hạng một, dự bị hạng hai 16/1999/QH10
225 Sĩ quan hậu cần là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về vật chất cho sinh hoạt, huấn luyện và tác chiến của quân đội 16/1999/QH10
226 Sĩ quan kỹ thuật là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về kỹ thuật vũ khí, trang thiết bị 16/1999/QH10
227 Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ là sĩ quan chuyển ra ngoài quân đội 16/1999/QH10
228 Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
Hết hiệu lực
là công dân Việt Nam, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, hoạt động trong Công an nhân dân, được Nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, cấp uý, hạ sĩ quan. 54/2005/QH11
229 Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
Hết hiệu lực
là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong các lĩnh vực nghiệp vụ của Công an nhân dân, được Nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng, cấp tá, cấp uý, hạ sĩ quan. 54/2005/QH11
230 SIDA là Cơ quan Hợp tác Phát triển Thuỵ Điển 46/2004/TT-BTC
231 Siêu dữ liệu
Hết hiệu lực
là các thông tin mô tả về dữ liệu. 17/2010/TT-BTNMT
232 Siêu dữ liệu (metadata) thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hết hiệu lực
Là hệ thống các dữ liệu mô tả dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích làm cho các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin hiểu rõ hơn số liệu và bản phân tích thông tin thống kê; so sánh số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam với số liệu thống kê tương tự của các nước, vùng lãnh thổ 168/2011/TT-BTC
233 Siêu dữ liệu địa lý
Hết hiệu lực
Là dữ liệu mô tả các dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý 02/2012/TT-BTNMT
234 Siêu dữ liệu điều chỉnh Là hệ thống các dữ liệu mô tả dữ liệu điều chỉnh phục vụ mục đích theo dõi và quản lý sự thay đổi của số liệu thống kê qua các trạng thái khác nhau cũng như làm cho các tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu thống kê hiểu rõ hơn số liệu điều chỉnh và quá trình điều chỉnh số liệu 2747/QĐ-TCHQ
235 Siêu dữ liệu viễn thám
Hết hiệu lực
là các thông tin mô tả về nội dung, nguồn gốc, chất lượng, phương pháp xử lý và các thông tin khác có liên quan đến dữ liệu viễn thám. 81/2010/QĐ-TTg
236 Siêu mô hình
Hết hiệu lực
Là một dạng mô hình được sử dụng để mô tả các mô hình khác 02/2012/TT-BTNMT
237 Siêu thị
Hết hiệu lực
Là hệ thống/cơ sở phân phối hàng hoá tổng hợp, kinh doanh theo phương thức tự chọn và tự phục vụ. Tại đây có đầy đủ các mặt hàng cần thiết cho cuộc sống gia đình được bao gói bảo quản phù hợp với từng loại mặt hàng; nhãn hàng hoá có đầy đủ thông tin của sản phẩm và được gắn mã vạch, mã số quản lý nguồn gốc, chất lượng hàng hoá và để tính tiền bằng máy tự động in hóa đơn 33/2012/TT-BNNPTNT
237 Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng. 1371/2004/QĐ-BTM
238 SIM
Hết hiệu lực
là bộ xác định thuê bao được dùng trong thiết bị đầu cuối thuê bao di động để chứa thông tin về số thuê bao di động, dịch vụ của thuê bao và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động. SIM có ba loại sau: a) SIM chưa đăng ký thông tin thuê bao là SIM đã được khai báo số thuê bao di động, đã được khai báo dịch vụ, có hoặc chưa có tiền trong tài khoản và chưa có thông tin chủ thuê bao trên cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao; b) SIM đã đăng ký thông tin thuê bao là SIM đã được khai báo số thuê bao di động, đã được khai báo dịch vụ, có hoặc chưa có tiền trong tài khoản (tài khoản bao gồm tài khoản gốc, khuyến mại) và đã có thông tin chủ thuê bao trên cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao sau khi người sử dụng đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại Thông tư này. SIM đã đăng ký thông tin thuê bao có hai loại: - Chưa kích hoạt đưa vào sử dụng. - Đã kích hoạt đưa vào sử dụng ở trạng thái mở hai chiều hoặc khóa một chiều hoặc khóa hai chiều nhưng còn thời hạn sử dụng theo quy định; c) SIM đa năng là SIM ngoài các chức năng của SIM thuê bao được quy định tại Khoản a, Khoản b Điều này còn có chức năng đăng ký thông tin thuê bao trực tuyến. 04/2012/TT-BTTTT
239 SIM (Subscriber Identity Module)
Hết hiệu lực
Là một thẻ điện tử thông minh được dùng trong điện thoại di động để chứa thông tin của chủ thuê bao, dịch vụ thuê bao và doanh nghiệp thông tin di động. 22/2009/TT-BTTTT
240 Sinh khả dụng (Bioavailability)
Hết hiệu lực
là đặc tính biểu thị tốc độ và mức độ hấp thu của một dược chất hoặc nhóm chất có tác dụng vào tuần hoàn chung và sẵn có ở nơi tác động. Cũng có thể hiểu sinh khả dụng biểu thị mức độ và tốc độ của dược chất hoặc chất có tác dụng được giải phóng ra khỏi dạng bào chế và sẵn có ở tuần hoàn chung. 08/2010/TT-BYT
241 Sinh phẩm y tế
Hết hiệu lực
là sản phẩm có nguồn gốc sinh học được dùng để phòng bệnh, chữa bệnh và chẩn đoán bệnh cho người 03/2007/QH12
243 Sinh sống nơi công cộng
Hết hiệu lực
Là hành vi của những người mà mọi sinh hoạt hàng ngày (tắm giặt, ăn, ngủ) đều diễn ra nơi công cộng 104/2003/QĐ-UB
244 Sinh vật biến đổi gen
Hết hiệu lực
là các động vật, thực vật, vi sinh vật có cấu trúc gen bị thay đổi do công nghệ chuyển gen. 212/2005/QĐ-TTg
244 Sinh vật biến đổi gen là sinh vật có cấu trúc di truyền bị thay đổi bằng công nghệ chuyển gen. 20/2008/QH12
245 Sinh vật cho là sinh vật cung cấp gen cần chuyển để tạo ra sinh vật biến đổi gen. 69/2010/NĐ-CP
246 Sinh vật có ích
Hết hiệu lực
bao gồm nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng tốt đối với cây trồng hoặc hạn chế tác hại của sinh vật gây hại đối với tài nguyên thực vật. 89/2002/QĐ-BNN
246 Sinh vật có ích
Hết hiệu lực
bao gồm vi rút, vi khuẩn, tuyến trùng, nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác hại của dịch hại đối với tài nguyên thực vật. 02/2007/NĐ-CP
246 Sinh vật có ích là sinh vật có lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật có ích, côn trùng có ích, động vật và các sinh vật có ích khác. 41/2013/QH13
247 Sinh vật gây hại là sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác. 41/2013/QH13
247 Sinh vật gây hại
Hết hiệu lực
là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật, bao gồm: côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, vi rút, phytophasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác gây hại tài nguyên thực vật (dưới đây được gọi tắt là dịch hại). 02/2007/NĐ-CP
247 Sinh vật gây hại Là sinh vật có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra sự nhiễm bẩn và giảm chất lượng sản phẩm 75/2009/TT-BNNPTNT
248 Sinh vật gây hại lạ
Hết hiệu lực
là những dịch hại chưa được xác định trên cơ sở khoa học và chưa từng phát hiện ở trong nước. 02/2007/NĐ-CP
250 SMEWW
Hết hiệu lực
Là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải. 05/2009/TT-BYT

« Trước123456789101112Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146