| 201 |
Hành nghề dược Hết hiệu lực
| là việc cá nhân sử dụng trình độ chuyên môn dược của mình để kinh doanh thuốc. |
34/2005/QH11
|
|
| 202 |
Hành nghề kế toán Hết hiệu lực
| là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thực hiện dịch vụ kế toán |
03/2003/QH11
|
|
| 203 |
Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn Hết hiệu lực
| Là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống từ 250 milimét trở lên và thuộc công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên |
68/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 204 |
Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ Hết hiệu lực
| Là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống dưới 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm |
68/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 204 |
Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ Hết hiệu lực
| Là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm |
17/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 204 |
Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ Hết hiệu lực
| Là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm |
33/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 205 |
Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa Hết hiệu lực
| Là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm |
33/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 205 |
Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa Hết hiệu lực
| Là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm |
17/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 206 |
Hành nghề khoan nước dưới lòng đất quy mô nhỏ Hết hiệu lực
| Là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới lòng đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 mm và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày. đêm |
15/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 207 |
Hành nghề khoan nước dưới lòng đất quy mô vừa Hết hiệu lực
| Là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới lòng đất có đường kính ống chống hoặc ống vách từ 110 mm đến dưới 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ng.đ (ngày.đêm) đến dưới 3.000 m3/ng.đ |
15/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 208 |
Hành nghề kiểm toán
| là hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. |
67/2011/QH12
|
|
| 210 |
Hành trình chạy xe Hết hiệu lực
| được xác định cụ thể điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ theo tuyến đường nhất định. |
14/2010/TT-BGTVT
|
|
| 210 |
Hành trình chạy xe Hết hiệu lực
| là tuyến vận tải khách được xác định cụ thể, có quy định điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ để xe ô tô vận tải khách thực hiện trong mỗi chuyến xe |
16/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 210 |
Hành trình chạy xe Hết hiệu lực
| Được xác định bởi bến xe đi, bến xe đến, các tuyến đường bộ, các điểm đón, trả khách, trạm dừng nghỉ (nếu có) mà phương tiện đi qua. |
18/2013/TT-BGTVT
|
|
| 211 |
Hành trình chạy xe tiêu chuẩn Hết hiệu lực
| là hành trình một xe buýt vận hành từ điểm đầu tuyến, dừng đón/trả khách tại tất cả các điểm dừng trên tuyến và kết thúc tại điểm cuối tuyến được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền. |
02/2014/QĐ-UBND
|
|
| 212 |
Hành trình của xe Hết hiệu lực
| Tuyến đường xe chạy được xác định cụ thể về thời gian, tọa độ của điểm xe đi, đến và các điểm dừng đỗ dọc đường |
08/2011/TT-BGTVT
|
|
| 213 |
Hành trình gần bờ Hết hiệu lực
| là hành trình của tàu biển có tổng dung tích dưới 500GT trong giới hạn bởi đất liền với các đường thẳng nối các điểm toạ độ: 12000’N, 100000’E; 23000’N, 100000’E; 23000’N, 114020’E; 12000’N, 114000’E; 12000’N, 116000’E; 07000’N, 116000’E và 07000’N, 102030’E. Ngoài ra, hành trình của các tàu trong vùng nước thuộc chủ quyền và thềm lục địa của Việt Nam đều được xem là hành trình gần bờ |
11/2012/TT-BGTVT
|
|
| 213 |
Hành trình gần bờ Hết hiệu lực
| là hành trình của tàu biển có tổng dung tích dưới 500 GT trong vùng nước được giới hạn bởi các đường thẳng nối các điểm toạ độ: 12000’N, 100000’E; 23000’N, 100000’E; 23000’N, 114020’E; 12000’N, 114020’E; 12000’N, 116000’E; 07000’N, 116000’E và 07000’N, 102030’E. Ngoài ra, hành trình của các tàu trong vùng nước thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam đều được xem là hành trình gần bờ. |
31/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 213 |
Hành trình gần bờ Hết hiệu lực
| là hành trình của tầu dưới 500 GT trong vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam. |
66/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 214 |
Hành trình góc quay lái Hết hiệu lực
| là một cung đoạn quay giới hạn của càng lái. |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 215 |
Hành vi bán sai giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định Hết hiệu lực
| Là hành vi được quy định tại Điều 11 Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá |
31/2006/QĐ-BCN
|
|
| 216 |
Hành vi bị xem xét Hết hiệu lực
| là hành vi bị nghi ngờ là hành vi xâm phạm và bị xem xét nhằm đưa ra kết luận có phải là hành vi xâm phạm hay không. |
105/2006/NĐ-CP
|
|
| 217 |
Hành vi can thiệp bất hợp pháp Hết hiệu lực
| là hành vi cố ý hoặc vô ý gây nguy hại hoặc có thể gây nguy hại cho an toàn của hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm một trong các hành vi sau:
a) Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chiếm đoạt tầu bay hoặc giành quyền kiểm soát tầu bay;
b) Phá hủy tầu bay đang khai thác; gây hư hỏng hay đặt các thiết bị, các chất liệu lên tầu bay dẫn đến tầu bay không hoạt động được hoặc có thể bị uy hiếp an toàn khi bay;
c) Phá hủy hoặc gây hư hại các phương tiện điều hành bay hoặc kiểm soát bất hợp pháp hoạt động của các phương tiện đó dẫn đến uy hiếp an toàn của tầu bay đang bay;
d) Thông báo các thông tin sai gây ảnh hưởng đến an toàn của tầu bay đang bay;
đ) Phá huỷ hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho các công trình, trang thiết bị cảng hàng không làm ngưng trệ việc cung cấp dịch vụ cho các tầu bay đang khai thác tại đó và uy hiếp an toàn cảng hàng không. |
11/2000/NĐ-CP
|
|
| 218 |
Hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng Hết hiệu lực
| Là hành vi có khả năng uy hiếp an toàn của hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm một trong các hành vi sau đây
a) Chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay đang bay
b) Chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay trên mặt đất
c) Sử dụng tàu bay như một vũ khí
d) Bắt giữ con tin trong tàu bay hoặc tại cảng hàng không, sân bay
đ) Xâm nhập trái pháp luật vào tàu bay, cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và nơi có công trình, thiết bị hàng không dân dụng
e) Cung cấp các thông tin sai đến mức uy hiếp an ninh, an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất hoặc an toàn của hành khách, tổ bay,nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay hoặc công trình,trang bị, thiết bị hàng không dân dụng
g) Đe dọa bom là mối đe dọa nhận biết được dưới bất kỳ hình thức nào, có thể đúng hoặc sai, liên quan đến chất nổ hoặc vật liệu nổ mà có thể gây mất an ninh, an toàn cho tàu bay, cảng hàng không, sân bay hoặc công trình, trang bị, thiết bị hàng không khác
h) Đưa vật phẩm nguy hiểm vào tàu bay, cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và khu vực hạn chế khác trái pháp luật
i) Cung cấp các thông tin sai đến mức uy hiếp an ninh, an toàn cho các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc làm cho công tác điều hành bay bị rối loạn, ngưng trệ
k) Các hành vi khác theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 219 |
Hành vi cản trở, gây khó khăn Hết hiệu lực
| Là những hành vi không hợp tác, không thực hiện yêu cầu hợp tác hoặc tự quy định, đưa ra các yêu cầu không hợp pháp trong thực hiện BHYT đối với các bên liên quan đến BHYT |
92/2011/NĐ-CP
|
|
| 220 |
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh Hết hiệu lực
| là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng |
27/2004/QH11
|
|
| 221 |
Hành vi chống người thi hành công vụ
| là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao. |
208/2013/NĐ-CP
|
|
| 222 |
Hành vi của Ngân hàng Phát triển
| Là hành vi của Ngân hàng phát triển Việt Nam, của người có thẩm quyền trong Ngân hàng Phát triển Việt Nam khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật |
249/QĐ-NHPT
|
|
| 223 |
Hành vi hạn chế cạnh tranh Hết hiệu lực
| là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế |
27/2004/QH11
|
|
| 224 |
Hành vi hành chính Hết hiệu lực
| là hành vi của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. |
44/2005/QĐ-BYT
|
|
| 224 |
Hành vi hành chính
| Là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật |
02/2011/QH13
|
|
| 224 |
Hành vi hành chính Hết hiệu lực
| là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. |
64/2010/QH12
|
|
| 225 |
Hành vi hành chính trong quản lý đất đai Hết hiệu lực
| Là hành vi của cán bộ, công chức Nhà nước khi giải quyết công việc trong quản lý đất đai |
01/2008/QĐ-UBND
|
|
| 226 |
Hành vi hành chính trong thực hiện quy định hành chính Hết hiệu lực
| là những hành vi gây chậm trễ, phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức. |
14/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Trị
|
| 227 |
Hành vi lao động Hết hiệu lực
| là hành vi của người sử dụng lao động thực hiện trong quan hệ lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động. |
04/2005/NĐ-CP
|
|
| 228 |
Hành vi nguy cơ cao
| là hành vi dễ làm lây nhiễm HIV như quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm và những hành vi khác dễ làm lây nhiễm HIV. |
64/2006/QH11
|
|
| 229 |
Hành vi thương mại Hết hiệu lực
| là hành vi của thương nhân trong hoạt động thương mại làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan |
58/1997/L-CTN
|
|
| 231 |
Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại Hết hiệu lực
| Là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn không đúng quy định của pháp luật và được xác định trong văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
35/2009/QH12
|
|
| 232 |
Hành vi trốn thuế Hết hiệu lực
| là hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về thuế dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế đưược hoàn hoặc đưược miễn, giảm. Các tiêu chí để xác định hành vi trốn thuế là:
+ Chủ thể của hành vi trốn thuế là các cá nhân hoặc tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế.
+ Hậu quả của hành vi vi phạm là dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm. |
41/2004/TT-BTC
|
|
| 233 |
Hành vi văn hóa Hết hiệu lực
| Là cách ứng xử của con người, biểu hiện văn minh trong một hoàn cảnh nhất định |
60/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 234 |
Hành vi vi phạm các quy định về mua bán điện Hết hiệu lực
| Là những hành vi được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực |
31/2006/QĐ-BCN
|
|
| 235 |
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực Hết hiệu lực
| Là những hành vi được quy định tại Nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực |
31/2006/QĐ-BCN
|
|
| 236 |
Hành vi xâm phạm Hết hiệu lực
| là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. |
105/2006/NĐ-CP
|
|
| 237 |
Hào kỹ thuật
| là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật. |
39/2010/NĐ-CP
|
|
| 237 |
Hào kỹ thuật
| Là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, đường cáp và các đường ống kỹ thuật |
07/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 238 |
Hao mòn tài sản cố định
| Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TS |
106/QĐ-NHPT
|
|
| 238 |
Hao mòn tài sản cố định
| là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định. |
45/2013/TT-BTC
|
|
| 239 |
Hạt bạc phấn Hết hiệu lực
| Là hạt gạo (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt hạt trở lên có màu trắng đục như phấn |
42/2010/TT-BTC
|
|
| 239 |
Hạt bạc phấn Hết hiệu lực
| là hạt gạo (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt hạt trở lên có màu trắng đục như phấn. |
53/2014/TT-BTC
|
|
| 240 |
Hạt bị hư hỏng Hết hiệu lực
| là hạt gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, nấm mốc, côn trùng phá hại và/hoặc do nguyên nhân khác. |
53/2014/TT-BTC
|
|
| 240 |
Hạt bị hư hỏng Hết hiệu lực
| Là hạt gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, nấm mốc, côn trùng phá hại và/hoặc do nguyên nhân khác |
42/2010/TT-BTC
|
|
| 241 |
Hạt điều
| Là Quả thực của cây điều |
75/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 242 |
Hạt điều (cashew nut)
| Quả thực của cây điều, gồm: Vỏ cứng, vỏ lụa và nhân hạt điều |
37/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 243 |
Hạt điều lò Hết hiệu lực
| Là hạt điều xô đã được phân loại theo thứ tự A, B, C, D của cỡ hạt giảm dần |
82/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 244 |
Hạt điều lò thành phẩm Hết hiệu lực
| Là sản phẩm điều xô sau thu hoạch đã được phân loại A, B, C, D theo thứ tự cỡ hạt điều từ lớn tới nhỏ và đã được phơi khô hoặc điều lò tươi đã được phơi khô và đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2.2.2, phần 2.2 của QCĐP 1 : 2008/BP. |
82/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 245 |
Hạt điều xô Hết hiệu lực
| Quả thực của cây điều |
82/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 246 |
Hạt điều xô tươi Hết hiệu lực
| Là sản phẩm sau thu hoạch khi đã bóc quả giả điều, cùi, cuống lấy phần hạt và đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2.1.1, phần 2.1 của QCĐP 1 : 2008/BP |
82/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 247 |
Hạt gây ô nhiễm (Particulate pollutants)
| Là các thành phần được lấy ra từ khí thải đã được pha loãng bằng các bộ lọc ở nhiệt độ lớn nhất 325 K (520C) |
31/2009/TT-BGTVT
|
|
| 248 |
Hạt giống lai Hết hiệu lực
| Là hạt giống được sản xuất ra từ việc lai giữa ít nhất là hai dòng thuần, do tính di truyền không ổn định nên hạt giống lai chỉ phát huy ưu thế lai trong vụ thứ nhất (hạt F1). Nếu dùng làm giống tiếp sang vụ sau quần thể cây trồng sẽ bị phân ly mạnh năng suất giảm nhanh |
67/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 249 |
Hạt giống lúa lai F1 Hết hiệu lực
| là hạt giống lúa thu được từ phép lai giữa một dòng bố (dòng phục hồi tính hữu dục) với một dòng mẹ bất dục đực (CMS, EGMS). Hạt lai F1 khi đưa ra gieo trồng có quần thể đồng nhất và có ưu thế lai. |
53/2006/QĐ-BNN
|
|
| 250 |
Hạt giống lúa nguyên chủng Hết hiệu lực
| là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. |
53/2006/QĐ-BNN
|
|