| 1201 |
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Hết hiệu lực
| Là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ |
01/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 1202 |
Hợp đồng tái bảo lãnh hoặc nhận tái bảo lãnh Hết hiệu lực
| Là Hợp đồng kinh tế được ký bằng văn bản về việc tái bảo lãnh hoặc nhận tái bảo lãnh của Quỹ hỗ trợ phát triển với các Quỹ đầu tư |
11/2000/QĐ-HĐQL
|
|
| 1203 |
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai. |
33/2005/QH11
|
|
| 1204 |
Hợp đồng tặng cho tài sản Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận. |
33/2005/QH11
|
|
| 1205 |
Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp Hết hiệu lực
| là thỏa thuận xác lập mối quan hệ giữa người muốn tham gia bán hàng đa cấp và doanh nghiệp bán hàng đa cấp trong hoạt động bán hàng đa cấp. |
42/2014/NĐ-CP
|
|
| 1206 |
Hợp đồng thầu chính Hết hiệu lực
| là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu. |
48/2010/NĐ-CP
|
|
| 1207 |
Hợp đồng thầu phụ Hết hiệu lực
| là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ. |
48/2010/NĐ-CP
|
|
| 1207 |
Hợp đồng thầu phụ Hết hiệu lực
| Là hợp đồng ký kết giữa Tổng thầu EPC với một Nhà thầu phụ để thực hiện một phần công việc của Tổng thầu EPC trong Hợp đồng EPC |
01/2002/TT-BXD
|
|
| 1208 |
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên sử dụng đất (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp. |
33/2005/QH11
|
|
| 1209 |
Hợp đồng thế chấp tài sản
| Là thoả thuận bằng văn bản được ký giữa NHPT và Doanh nghiệp về việc Doanh nghiệp sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay được bảo lãnh để bảo đảm cho nghĩa vụ hoàn trả tiền mà NHPT đã trả nợ thay cho Doanh nghiệp và các khoản tiền khác Doanh nghiệp phải trả NHPT theo Hợp đồng bảo lãnh |
1097/NHPT-BL-HTUT
|
|
| 1210 |
Hợp đồng theo mẫu Hết hiệu lực
| là hợp đồng do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ soạn thảo để giao dịch với người tiêu dùng. |
59/2010/QH12
|
|
| 1211 |
Hợp đồng Thiết kế - Cung ứng vật tư, thiết bị - Xây dựng Hết hiệu lực
| Là sự thoả thuận bằng văn bản được ký kết giữa Chủ đầu tư dự án với một Nhà thầu hoặc một liên danh Nhà thầu (được gọi chung là Tổng thầu EPC) để thực hiện các công việc về thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật - xây dụng và lắp đặt của một dự án hay của một gói thầu (viết tắt theo tiếng Anh là Hợp đồng EPC) |
01/2002/TT-BXD
|
|
| 1212 |
Hợp đồng thực hiện Đề án Hết hiệu lực
| Là văn bản pháp lý có công chứng nhà nước trong đó bao gồm các thoả thuận về việc tham gia Đề án nêu tại Chương III và chương IV của Quyết định 27/2011/QĐ-UBND |
27/2011/QĐ-UBND
|
|
| 1213 |
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ Hết hiệu lực
| Là bảng tổng hợp các đề tài, dự án, trong đó nêu rõ: Tên nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung chủ yếu, dự kiến kết quả đạt được, thời gian, kinh phí thực hiện của nhiệm vụ khoa học công nghệ |
22/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 1214 |
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ
| Là văn bản pháp lý được ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) |
40/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
| 1215 |
Hợp đồng thuê Hết hiệu lực
| là văn bản được các bên tham gia thỏa thuận, ký kết về việc thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng để sử dụng vào mục đích lắp đặt, hạ ngầm đường dây, cáp thông tin, điện lực trên địa bàn thành phố. |
72/2013/QĐ-UBND
|
|
| 1216 |
Hợp đồng thuê khoán tài sản Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó và có nghĩa vụ trả tiền thuê. |
33/2005/QH11
|
|
| 1217 |
Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê chuyển giao đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê và trả lại đất khi hết thời hạn thuê theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai. |
33/2005/QH11
|
|
| 1218 |
Hợp đồng thuê tài sản Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê. |
33/2005/QH11
|
|
| 1219 |
Hợp đồng thương mại Hết hiệu lực
| là thoả thuận mua bán hàng hoá dưới hình thức văn bản để nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam, theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua và nhận tiền; người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên. Các hình thức điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác được in ra giấy cũng được coi là hình thức văn bản. |
118/2003/TT-BTC
|
|
| 1221 |
Hợp đồng tín dụng
| là hợp đồng được ký bằng văn bản giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng để vay vốn đầu tư dự án. |
54/QĐ-HĐQL
|
|
| 1221 |
Hợp đồng tín dụng Hết hiệu lực
| Là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng để vay vốn đầu tư dự án |
43/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 1222 |
Hợp đồng tín dụng ODA
| Là Hợp đồng kinh tế được ký giữa Người vay lại và NHPT về việc cho vay lại và thu hồi nợ vốn vay ODA |
63/QĐ-HĐQL
|
|
| 1223 |
Hợp đồng tổng thầu EPC
| là sự thoả thuận bằng văn bản được ký kết giữa chủ đầu tư với một nhà thầu hoặc một liên danh các nhà thầu (gọi chung là tổng thầu) để thực hiện trọn gói các công việc của một dự án hoặc gói thầu từ thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật - xây lắp đến vận hành đồng bộ và đưa vào sử dụng. |
08/2003/TT-BXD
|
|
| 1224 |
Hợp đồng trách nhiệm
| Được hiểu là Hợp đồng trách nhiệm giữ Đội viên trí thức trẻ tình nguyện với Ban Quản lý dự án 174 của Đoàn kinh tế quốc phòng một bên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của dự án và một bên có trách nhiệm quản lý và bảo đảm các quyền lợi của trí thức trẻ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Hợp đồng được chi phối bởi Luật Dân sự |
92/2010/TT-BQP
|
|
| 1225 |
Hợp đồng trao đổi tài sản Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau. |
33/2005/QH11
|
|
| 1226 |
Hợp đồng Tư vấn pháp lý
| Là thỏa thuận được ký giữa Người phát hành và tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh với một hoặc nhiều công ty luật về việc cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý trong nước hoặc quốc tế. |
53/2009/NĐ-CP
|
|
| 1226 |
Hợp đồng Tư vấn pháp lý Hết hiệu lực
| Là thỏa thuận được ký giữa doanh nghiệp phát hành và tổ chức (tổ hợp) bảo lãnh phát hành với một hoặc nhiều công ty luật về việc cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp luật trong nước, nước ngoài hoặc quốc tế |
90/2011/NĐ-CP
|
|
| 1227 |
Hợp đồng tương lai Hết hiệu lực
| là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai. |
70/2006/QH11
|
|
| 1228 |
Hợp đồng uỷ quyền Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. |
33/2005/QH11
|
|
| 1229 |
Hợp đồng Ủy quyền cho vay lại Hết hiệu lực
| Là hợp đồng ký giữa Bộ Tài chính với Cơ quan cho vay lại |
181/2007/QĐ-TTg
|
|
| 1229 |
Hợp đồng Ủy quyền cho vay lại
| là hợp đồng ký giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ủy quyền cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện cho vay lại nguồn vốn ODA |
63/QĐ-HĐQL
|
|
| 1230 |
Hợp đồng ủy thác
| Là Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư (đối với quản lý thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác) hoặc hợp đồng ủy thác quản lý, cho vay vốn đầu tư (đối với quản lý, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác) được ký bằng văn bản giữa NHPT và Đơn vị ủy thác |
70/QĐ-HĐQL
|
|
| 1231 |
Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn Hết hiệu lực
| là thoả thuận bằng văn bản giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay để bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay, thu nợ đối với khách hàng. |
742/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 1232 |
Hợp đồng vận chuyển đơn thức
| Là hợp đồng vận chuyển riêng biệt được giao kết giữa người kinh doanh vận tải đa phương thức và người vận chuyển cho một chặng cụ thể và chỉ sử dụng một phương thức vận tải để vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của người kinh doanh vận tại đa phương thức. |
87/2009/NĐ-CP
|
|
| 1233 |
Hợp đồng vận chuyển hành khách Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, còn hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển. |
33/2005/QH11
|
|
| 1234 |
Hợp đồng vận chuyển tài sản Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển. |
33/2005/QH11
|
|
| 1235 |
Hợp đồng vận tải đa phương thức Hết hiệu lực
| là văn bản theo đó người kinh doanh vận tải đa phương thức cam kết thực hiện hoặc tổ chức việc thực hiện vận tải đa phương thức và được thanh toán tiền cước vận chuyển. |
125/2003/NĐ-CP
|
|
| 1236 |
Hợp đồng vay mua tàu biển Hết hiệu lực
| là hợp đồng đặc thù trong đó người mua tàu và người bán tàu thỏa thuận sử dụng một khoản vốn tín dụng có thể do chính người bán tàu cấp cho người mua tàu để mua tàu nhưng kèm theo các điều kiện bảo đảm trách nhiệm thanh toán của người mua tàu được quy định cụ thể trong hợp đồng. |
29/2009/NĐ-CP
|
|
| 1237 |
Hợp đồng vay tài sản Hết hiệu lực
| là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. |
33/2005/QH11
|
|
| 1238 |
Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán
| là thỏa thuận, theo đó bên mua quyền có quyền được mua hoặc được bán một hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền). Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó. |
36/2005/QH11
|
|
| 1239 |
Hợp đồng xây dựng Hết hiệu lực
| là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. |
48/2010/NĐ-CP
|
|
| 1240 |
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao Hết hiệu lực
| Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho Nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thoả thuận trong Hợp đồng BT |
19/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nam Định
|
| 1242 |
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh Hết hiệu lực
| Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận |
19/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nam Định
|
| 1243 |
Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh Hết hiệu lực
| Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận |
108/2009/NĐ-CP
|
|
| 1244 |
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) Hết hiệu lực
| là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. |
59/2005/QH11
|
|
| 1245 |
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) Hết hiệu lực
| là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT. |
59/2005/QH11
|
|
| 1246 |
Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển gi Hết hiệu lực
| Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà Đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam |
108/2009/NĐ-CP
|
|
| 1247 |
Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao Hết hiệu lực
| Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam |
19/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nam Định
|
| 1249 |
Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao Hết hiệu lực
| Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà Đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam |
108/2009/NĐ-CP
|
|
| 1250 |
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) Hết hiệu lực
| là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam. |
59/2005/QH11
|
|