| 51 |
Phân bổ tần số vô tuyến điện
| Là việc dành băng tần, kênh tần số xác định cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng theo những điều kiện cụ thể đối với một loại nghiệp vụ vô tuyến điện |
42/2009/QH12
|
|
| 52 |
Phân bón Hết hiệu lực
| là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất |
202/2013/NĐ-CP
|
|
| 53 |
Phân bón có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng
| Là loại phân bón có bổ sung chất điều hoà sinh trưởng được phép sử dụng ở Việt Nam, có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 54 |
Phân bón giả Hết hiệu lực
| là loại phân bón có một trong các dấu hiệu sau:
a) Sản xuất trái pháp luật có hình dáng giống như loại phân bón được nhà nước cho phép sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, giả, nhái về nhãn mác đối với loại phân bón đã được bảo hộ;
b) Không có giá trị sử dụng đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc mức quy định trong Danh mục phân bón;
c) Hàm lượng định lượng tổng các chất dinh dưỡng chỉ đạt từ 0% đến 50% mức tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc mức quy định trong Danh mục phân bón. |
15/2010/NĐ-CP
|
|
| 55 |
Phân bón hữu cơ Hết hiệu lực
| là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia |
202/2013/NĐ-CP
|
|
| 56 |
Phân bón khác Hết hiệu lực
| là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ hoặc các loại phân bón khác không thuộc loại phân bón quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này |
202/2013/NĐ-CP
|
|
| 57 |
Phân bón không đảm bảo chất lượng Hết hiệu lực
| là các loại phân bón không đảm bảo được các chỉ tiêu bắt buộc kiểm tra theo quy định; không đạt một trong các chỉ tiêu về mức sai số định lượng, định lượng bắt buộc cho phép và đơn vị tính đối với các yếu tố có trong phân bón theo quy định. |
15/2010/NĐ-CP
|
|
| 58 |
Phân bón lá
| Là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 59 |
Phân bón Nhóm 1 Hết hiệu lực
| Là các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là Danh mục phân bón), nhưng không thuộc loại phân bón nêu tại khoản 2 Điều này |
36/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 60 |
Phân bón Nhóm 2 Hết hiệu lực
| Là các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón và thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa tại Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các loại phân bón quy định tại Phụ lục số 1 của Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này |
36/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 61 |
Phân bón rễ
| Là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 62 |
Phân bón vô cơ Hết hiệu lực
| là loại phân bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia |
202/2013/NĐ-CP
|
|
| 63 |
Phân cách vật lý Hết hiệu lực
| là phân cách về hình học như khoảng cách, hướng hay phân cách bởi hàng rào phù hợp, hoặc kết hợp cả hai phương thức đó. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 65 |
Phân cấp quản lý, khai thác công trình Hết hiệu lực
| Là giao trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo trì, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa công trình cho các cấp, tổ chức có liên quan |
44/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 66 |
Phân cấp và ủy quyền Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Đối với cấp huyện được phân cấp, ủy quyền các công tác thẩm định, phê duyệt: chủ trương đầu tư; dự án đầu tư; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đấu thầu; công tác quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án cấp huyện và cấp Giấy phép xây dựng.
b) Đối với cấp xã được phân cấp các công tác thẩm định, phê duyệt: dự án đầu tư, đấu thầu các dự án do mình quyết định đầu tư và cấp Giấy phép xây dựng.
c) Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng được ủy quyền hoặc được giao một số nhiệm vụ trong các công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý giá vật tư, thiết bị; đấu thầu; quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án cấp Tỉnh và cấp Giấy phép xây dựng. |
368/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 67 |
Phần chỉ phương tiện giao thông
| Là phần cuối của VIN. Đó là tổ hợp các ký tự được nhà sản xuất đặt ra nhằm phân biệt giữa phương tiện giao thông này với phương tiện giao thông khác. Các ký tự này hợp với VDS, tạo ra tính duy nhất trong tất cả các phương tiện giao thông được nhà sản xuất sản xuất trong thời gian 30 năm |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 68 |
Phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro Hết hiệu lực
| Các bên tham gia trong Công ty cho thuê tài chính liên doanh phân chia lợi nhuận và chịu rủi ro trong Công ty theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác được quy định trong hợp đồng liên doanh và phù hợp với luật pháp Việt Nam |
06/2005/TT-NHNN
|
|
| 69 |
Phần chính của nhãn thuốc, mỹ phẩm Hết hiệu lực
| Là phần ghi các nội dung bắt buộc của nhãn thuốc, mỹ phẩm để người sử dụng nhìn thấy đễ dàng và rõ nhất trong điều kiện bầy hàng bình thường, được thiết kế tuỳ thuộc vào kích thước thực tế của bao bì trực tiếp đựng thuốc, mỹ phẩm và không được thể hiện ở phần đáy của bao bì |
14/2001/TT-BYT
|
|
| 70 |
Phần cứng
| Là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh, bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện |
5574/QĐ-BYT
|
|
| 70 |
Phần cứng Hết hiệu lực
| là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện. |
67/2006/QH11
|
|
| 72 |
Phân đa yếu tố Hết hiệu lực
| là loại phân vô cơ có chứa từ 2 yếu tố dinh dưỡng đa lượng trở lên, không kể các yếu tố trung lượng, vi lượng |
36/2007/QĐ-BNN
|
|
| 73 |
Phân định địa giới hành chính Hết hiệu lực
| Là việc xác định đường ĐGHC, cắm mốc ĐGHC trên thực địa và thể hiện lên bản đồ có xác nhận của các đơn vị hành chính có liên quan |
12/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 74 |
Phần định địa giới hành chính
| là việc xác định đường địa giới hành chính cắm mốc địa giới hành chính trên thực địa và thể hiện lên bản đồ có xác nhận của các đơn vị hành chính có liên quan. |
06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP
|
|
| 75 |
Phân định quyền Hết hiệu lực
| là việc xác định, phân phối và cấp quyền thực hiện các công việc tương ứng với trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong việc thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng Thông tin tín dụng điện tử. |
987/2001/QĐ-NHNN
|
|
| 77 |
Phân đơn
| Là loại phân vô cơ chỉ có một trong ba yếu tố dinh dưỡng đa lượng |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 78 |
Phần dưới mặt đất và phần dưới mặt nước Hết hiệu lực
| Về nguyên tắc không có giới hạn |
152/2005/QĐ-UBND
|
|
| 79 |
Phần đường xe chạy Hết hiệu lực
| là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại |
26/2001/QH10
|
|
| 80 |
Phân giới, cắm mốc
| là sự phân định đường biên giới và cắm các mốc quốc giới trên thực địa theo kết quả hoạch định đường biên giới giữa các nước có chung biên giới. |
06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP
|
|
| 81 |
Phân hệ nghiệp vụ
| Là các bộ phận kế toán được phân chia dựa trên các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng. Các bộ phận kế toán này chịu trách nhiệm nhập, kiểm soát các dữ liệu về nghiệp vụ kinh tế, tài chính; xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có vào hệ thống thông tin kế toán về các giao dịch của hoạt động nghiệp vụ mà mình phụ trách. |
32/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 82 |
Phân hiệu Hết hiệu lực
| là đơn vị phụ thuộc của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đó, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. |
73/2012/NĐ-CP
|
|
| 83 |
Phần họ Hết hiệu lực
| là số tiền hoặc tài sản khác đã được xác định theo thoả thuận mà thành viên phải góp trong mỗi kỳ mở họ. Phần họ phải là tài sản có thể giao dịch được. |
144/2006/NĐ-CP
|
|
| 84 |
Phân hữu cơ Hết hiệu lực
| là loại phân bón được sản xuất từ các nguồn hữu cơ có hàm lượng chất hữu cơ đạt tiêu chuẩn theo quy định.. |
36/2007/QĐ-BNN
|
|
| 85 |
Phân hữu cơ khoáng Hết hiệu lực
| là loại phân sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ, được trộn thêm một hay nhiều yếu tố dinh dưỡng, trong đó có ít nhất một yếu tố dinh dưỡng đa lượng |
36/2007/QĐ-BNN
|
|
| 86 |
Phân hữu cơ truyền thống Hết hiệu lực
| là loại phân có nguồn gốc từ động, thực vật như: phân trâu, phân bò, phân lợn, phân gà, phân bắc, nước giải và các loại phân xanh |
36/2007/QĐ-BNN
|
|
| 87 |
Phân hữu cơ vi sinh Hết hiệu lực
| là loại phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ có chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống có ích, với mật độ phù hợp với tiêu chuẩn đã ban hành |
36/2007/QĐ-BNN
|
|
| 88 |
Phân kênh Hết hiệu lực
| Là việc sắp xếp các kênh trong cùng một đoạn băng tần. |
13/2013/TT-BTTTT
|
|
| 89 |
Phân kênh xen kẽ Hết hiệu lực
| Là phân thêm các kênh xen kẽ giữa các kênh chính, các tần số trung tâm của các kênh xen kẽ được tính lệch đi một nửa khoảng cách giữa hai kênh lân cận so với các tần số trung tâm của các kênh tần số chính. |
13/2013/TT-BTTTT
|
|
| 90 |
Phân khoáng đơn
| Là loại phân vô cơ chỉ có một trong ba yếu tố dinh dưỡng đa lượng |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 91 |
Phân khoáng trộn
| Là loại phân đa yếu tố được sản xuất bằng cách trộn cơ giới nhiều loại phân đơn |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 92 |
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Hết hiệu lực
| Là khu vực được bảo vệ nguyên vẹn hệ sinh thái tự nhiên như: mẫu chuẩn hệ sinh thái quốc gia, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng và hệ sinh thái (Điểm a, khoản 1, Điều 14 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg) |
78/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 93 |
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng Hết hiệu lực
| là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng |
29/2004/QH11
|
|
| 94 |
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn quốc gia Bái Tử Long
| Là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng |
635/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 95 |
Phân khu dịch vụ - hành chính Hết hiệu lực
| Là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban quản lý, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí (Điểm c, khoản 1, Điều 14 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg) |
78/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 96 |
Phân khu dịch vụ - hành chính của rừng đặc dụng Hết hiệu lực
| là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban quản lý rừng đặc dụng, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí |
29/2004/QH11
|
|
| 97 |
Phân khu dịch vụ - hành chính của Vườn quốc gia Bái Tử Long
| Là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí |
635/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 98 |
Phân khu mỏ than Hết hiệu lực
| là một phần của mỏ than, được khoanh định bởi yêu cầu thăm dò địa chất hoặc yêu cầu thiết kế khai thác mỏ. |
25/2007/QĐ-BTNMT
|
|
| 99 |
Phân khu phục hồi sinh thái Hết hiệu lực
| Là khu vực được quản lý bảo vệ chặt chẽ để khôi phục các hệ sinh thái rừng thông qua việc thực hiện một số hoạt động lâm sinh cần thiết (Điểm b, khoản 1, Điều 14 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg) |
78/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 100 |
Phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng Hết hiệu lực
| là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên |
29/2004/QH11
|
|