|
|
|
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý
| 801 |
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn Hết hiệu lực
| là thức ăn dùng để cung cấp một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho vật nuôi |
08/2010/NĐ-CP
|
|
| 802 |
Nguyên liệu thức ăn, hay thức ăn đơn Hết hiệu lực
| Là các loại sản phẩm dùng để chế biến thành thức ăn chăn nuôi |
137/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 803 |
Nguyên liệu thuốc lá
| là lá thuốc lá dưới dạng rời, tấm đã sơ chế tách cọng, sợi thuốc lá, cọng thuốc lá và nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất thuốc lá. |
09/2012/QH13
|
|
| 803 |
Nguyên liệu thuốc lá Hết hiệu lực
| là thuốc lá dưới dạng lá rời, lá đã sơ chế tách cọng hoặc thuốc lá sợi, thuốc lá tấm, cọng thuốc lá và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá. |
119/2007/NĐ-CP
|
|
| 804 |
Nguyên liệu thuốc lá nhập lậu Hết hiệu lực
| là thuốc lá dưới dạng lá rời, lá đã sơ chế tách cọng hoặc thuốc lá sợi, thuốc lá tấm, cọng thuốc lá và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá có nguồn gốc từ nước ngoài, không có đủ hoá đơn chứng từ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BCT-BTC-BCA. |
36/2012/TTLT/BCT-BCA-BTP-BYT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 805 |
Nguyên liệu thủy sản
| Là thủy sản được thu hoạch giữ sống hoặc được bảo quản để dùng làm nguyên liệu chế biến thực phẩm hoặc cho mục đích khác |
2597/CLTY-TY
|
|
| 806 |
Nguyên liệu tre Hết hiệu lực
| là sản phẩm được khai thác từ các loài tre, nứa, bương, luồng, lồ ô, vầu, tầm vông,… thuộc phân họ tre (Bambusoideae), họ Cỏ (Poaceae) sống trong rừng tự nhiên hoặc được gieo, trồng để sản xuất hàng mây tre. |
11/2011/QĐ-TTg
|
|
| 807 |
Nguyên liệu vụn Hết hiệu lực
| Là nguyên liệu được loại ra của một quá trình sản xuất (đầu mẩu, đầu tấm, đầu cắt, phoi, sợi rối, mảnh vụn) |
03/2004/QĐ-BTNMT
|
|
| 808 |
Nguyên lý ALARA Hết hiệu lực
| là nguyên lý bảo đảm chống bức xạ sao cho liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ và dân chúng được giữ ở mức thấp nhất có khả năng đạt được một cách hợp lý. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 809 |
Nguyên nhân bất khả kháng Hết hiệu lực
| Là những yếu tố gây ra mất rừng nằm ngoài khả năng khống chế của con người như thiên tai (bão, lũ, ngập úng), địch họa, sâu bệnh, cháy rừng. |
13/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 810 |
Nguyên nhân khác Hết hiệu lực
| Là những nguyên nhân gây ra mất rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng rừng, hoặc nhận khoán bảo vệ rừng gây ra |
43/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 828 |
Nguyên tắc truy xuất một bước trước - một bước sau Hết hiệu lực
| Là cơ sở phải lưu giữ thông tin để bảo đảm khả năng nhận diện được cơ sở sản xuất kinh doanh/ công đoạn sản xuất trước và cơ sở sản xuất kinh doanh/ công đoạn sản xuất tiếp theo sau trong quá trình sản xuất kinh doanh đối với một sản phẩm được truy xuất |
74/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 830 |
Nhà Hết hiệu lực
| Là công trình xây dựng có chức năng chính là bảo vệ, che chắn cho người hoặc vật chứa bên trong; thông thường được bao che một phần hoặc toàn bộ và được xây dựng ở một vị trí cố định |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 831 |
Nhà bạt cứu sinh
| là nhà bạt có cấu trúc lắp dựng tạm thời, cơ động. Khung mái nhà bạt bao gồm các cột, các vì kèo, các cọc ghim. Nhà bạt có cửa ra vào; vách xung quanh có cửa sổ; mái nhà bạt có cửa lấy ánh sáng (sau đây viết tắt là nhà bạt). |
17/2010/TT-BTC
|
|
| 832 |
Nhà bạt cứu sinh loại nhẹ Hết hiệu lực
| Loại nhà bạt có khối lượng toàn bộ nhẹ; cấu trúc lắp dựng tạm thời, cơ động. Nhà bạt không có vì kèo mái. Kết cấu chịu lực của nhà bạt bằng hệ thống các cột chống chính, xà, cột chống xung quanh, cọc ghim và dây néo. Nhà bạt có cửa đi đầu hồi; vách xung quanh có cửa sổ; mái nhà có cửa lấy ánh sáng; không có tấm trải sàn |
72/2008/QĐ-BTC
|
|
| 832 |
Nhà bạt cứu sinh loại nhẹ
| Là loại nhà bạt có khối lượng toàn bộ nhẹ (so với loại nhà bạt cứu sinh dự trữ nhà nước quy định tại QCVN 09: 2010/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính); cấu trúc lắp dựng tạm thời, cơ động. Nhà bạt không có vì kèo mái. Kết cấu chịu lực của nhà bạt bằng hệ thống các cột chống chính, xà, cột chống xung quanh, cọc ghim và dây néo. Nhà bạt có cửa đi đầu hồi; vách xung quanh có cửa sổ; mái nhà có cửa lấy ánh sáng; không có tấm trải sàn |
04/2011/TT-BTC
|
|
| 833 |
Nhà biệt thự tại đô thị Hết hiệu lực
| là nhà ở riêng biệt (hoặc có nguồn gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích khác) có sân vườn, có hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá 3 tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất 3 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất, được xác định là khu chức năng trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
38/2009/TT-BXD
|
|
| 833 |
Nhà biệt thự tại đô thị Hết hiệu lực
| Là nhà ở riêng biệt (hoặc có nguồn gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích khác) có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá ba tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất ba mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất, được xác định là khu chức năng trong quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
71/2010/NĐ-CP
|
|
| 834 |
Nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước Hết hiệu lực
| là nhà biệt thự do cơ quan nhà nước quản lý (được tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước hoặc có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển sang sở hữu nhà nước theo quy định pháp luật), được bố trí cho thuê để ở, làm nhà ở công vụ hoặc các mục đích khác theo quy định của pháp luật. |
38/2009/TT-BXD
|
|
| 835 |
Nhà cấp I Hết hiệu lực
| a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực.
b) Bao che nhà và tường ngăn các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
c) Mái BTCT hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt.
d) Vật liệu hoàn thiện (Trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt.
đ) Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt. Nhà có từ 06 tầng trở lên.
e) Niên hạn sử dụng từ 80 – 100 năm. |
42/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 836 |
Nhà cấp II Hết hiệu lực
| a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực.
b) Bao che nhà và tường ngăn BTCT hoặc xây gạch.
c) Mái ngói hoặc mái tôn, trần thạch cao, tấm nhựa hoặc tương đương.
d) Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài nhà tương đối tốt.
đ) Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Nhà cao từ 03 – 05 tầng, từ tầng 03 trở lên có thể là mái ngói hoặc mái tôn.
e) Niên hạn sử dụng từ 50 – 80 năm. |
42/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 837 |
Nhà cấp III Hết hiệu lực
| a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực.
b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch.
c) Mái ngói, hoặc mái tôn; trần thạch cao, trần nhựa hoặc trần tôn.
d) Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông.
đ) Tiện nghi sinh hoạt bình thường. Nhà cao tối đa là 02 tầng, chỉ có 01 sàn BTCT.
e) Niên hạn sử dụng từ 20 – 50 năm. |
42/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 838 |
Nhà cấp IV Hết hiệu lực
| a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ.
b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch.
c) Mái ngói hoặc mái tôn; trần nhựa hoặc tương đương.
d) Vật liệu hoàn thiện chất lượng trung bình hoặc chất lượng thấp.
đ) Tiện nghi sinh hoạt trung bình hoặc thấp.
e) Niên hạn sử dụng từ 10 – 20 năm. |
42/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 839 |
Nhà cho công nhân, người lao động thuê để ở Hết hiệu lực
| Là phòng, căn hộ, nhà ở trên địa bàn thành phố được xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cao để làm nơi cho công nhân, người lao động thuê để ở |
75/2006/QĐ-UBND
|
|
| 840 |
Nhà cho người lao động thuê để ở Hết hiệu lực
| Là phòng, căn hộ, nhà ở, khu ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp để làm nơi cho người lao động thuê để ở |
59/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 841 |
Nhà cho thuê Hết hiệu lực
| Là nhà cho các đối tượng học sinh, sinh viên, người lao động thuê chỗ ở, có đăng ký tạm trú có thời hạn nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng này |
148/2003/QĐ-UB
|
|
| 844 |
Nhà chung cư Hết hiệu lực
| Là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân, của chủ đầu tư và phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư |
71/2010/NĐ-CP
|
|
| 844 |
Nhà chung cư Hết hiệu lực
| là nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở; có cấu trúc kiểu căn hộ khép kín; có lối đi, cầu thang chung và hệ thống kết cấu hạ tầng sử dụng chung. |
10/2003/QĐ-BXD
|
|
| 844 |
Nhà chung cư Hết hiệu lực
| là toàn bộ nhà chung cư có căn hộ mua bán do Công ty…..làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại.... và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại ô quy hoạch số……..thuộc dự án……., phường…..., quận………, tỉnh/thành phố…….; |
03/2014/TT-BXD
|
|
| 844 |
Nhà chung cư Hết hiệu lực
| là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, của chủ đầu tư và phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu |
04/2014/QĐ-UBND
|
|
| 844 |
Nhà chung cư Hết hiệu lực
| Là nhà ở hai tầng trở lên có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 845 |
Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu Hết hiệu lực
| Là nhà chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên |
01/2013/QĐ-UBND
|
|
| 846 |
Nhà chung cư do nhà nước đầu tư xây dựng Hết hiệu lực
| Là nhà chung cư do nhà nước đầu tư vốn xây dựng hoặc hỗ trợ bằng quyền sử dụng đất |
42/2012/QĐ-UBND
|
|
| 847 |
Nhà chung cư độc lập Hết hiệu lực
| là một nhà chung cư có vị trí tách biệt với các nhà chung cư khác. |
08/2008/QĐ-BXD
|
|
| 848 |
Nhà có kết cấu chịu lực Hết hiệu lực
| là khung cột bê tông cốt thép hoặc tường gạch chịu lực; sàn gỗ hoặc BTCT có lát vật liệu có chất lượng tốt; mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói, có trần bằng vật liệu khó cháy theo quy định về bậc chịu lửa. |
07/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cà Mau
|
| 849 |
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo Hết hiệu lực
| Là tổ chức cung cấp dịch vụ gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo đến người nhận. |
90/2008/NĐ-CP
|
|
| 850 |
Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có cung cấp dịch vụ thư điện tử |
12/2008/TT-BTTTT
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|