| 551 |
Dự án nông thôn và miền núi Hết hiệu lực
| Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt mục tiêu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp hoặc đời sống ở khu vực nông thôn, miền núi dưới dạng các mô hình có thể phổ biến và nhân rộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, miền núi |
21/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 552 |
Dự án nông thôn, miền núi Hết hiệu lực
| Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt mục tiêu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp hoặc đời sống ở khu vực nông thôn, miền núi dưới dạng các mô hình có thể phổ biến và nhân rộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, miền núi |
598/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 553 |
Dự án ô Hết hiệu lực
| Là dự án bao gồm nhiều dự án thành phần với sự tham gia của nhiều cơ quan chủ quản, trong đó chỉ có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối và các cơ quan chủ quản còn lại làm cơ quan chủ quản dự án thành phần |
36/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kon Tum
|
| 554 |
Dự án phần mềm ứng dụng Hết hiệu lực
| là dự án đầu tư phát triển mới, mở rộng hoặc nâng cấp phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu. |
12/2010/TT-BTTTT
|
|
| 555 |
Dự án phát triển Hết hiệu lực
| là tập hợp các đối tượng được đầu tư bằng nhiều nguồn lực để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, làm biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc nâng cao chất lượng của đối tượng được đầu tư trong khoảng thời gian xác định. |
140/2006/NĐ-CP
|
|
| 556 |
Dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển SPQG Hết hiệu lực
| Dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cung cấp cho lắp ráp các SPQG. Dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ được hiểu theo khái niệm nêu tại Điều 2 Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ (sau đây viết tắt là Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg) |
10/2014/TT-BCT
|
|
| 557 |
Dự án phát triển nhà ở Hết hiệu lực
| Bao gồm 2 loại sau:
Dự án phát triển nhà ở với mục đích đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đầu tư xây dựng nhà ở và các công trình kiến trúc khác theo quy hoạch được duyệt (sau đây gọi chung là dự án phát triển khu nhà ở - dự án cấp I), trong đó các công trình hạ tầng kỹ thuật do Chủ đầu tư cấp I thực hiện đầu tư xây dựng; nhà ở và các công trình kiến trúc khác (dự án cấp II) do Chủ đầu tư cấp I hoặc chủ đầu tư cấp II thực hiện đầu tư xây dựng.
Dự án phát triển nhà ở với mục đích chỉ đầu tư xây dựng một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở, kể cả công trình có mục đích sử dụng hỗ trợ làm nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) trên đất đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật (dự án cấp II trong Khu đô thị, dự án phát triển nhà) hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập trong khu đô thị cải tạo (sau đây gọi chung là dự án phát triển nhà ở độc lập. |
3288/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 558 |
Dự án phát triển quỹ đất Hết hiệu lực
| Là Dự án tạo quỹ đất sử dụng vào mục đích đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị xã, thị trấn, khu dân cư tập trung thông qua hình thức bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất; Dự án phát triển quỹ đất nằm ngoài các Dự án đã giao cho các tổ chức hoặc đã được Nhà nước đầu tư |
31/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 559 |
Dự án quan trọng quốc gia Hết hiệu lực
| là dự án do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. |
131/2006/NĐ-CP
|
|
| 560 |
Dự án sản phẩm quốc gia Hết hiệu lực
| Dự án khoa học và công nghệ hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia. Dự án khoa học và công nghệ, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia, Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia được hiểu theo khái niệm nêu tại Điều 2 của Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN). |
10/2014/TT-BCT
|
|
| 561 |
Dự án sản xuất thử nghiệm Hết hiệu lực
| là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống |
08/2014/NĐ-CP
|
|
| 561 |
Dự án sản xuất thử nghiệm Hết hiệu lực
| Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống |
1548/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 561 |
Dự án sản xuất thử nghiệm Hết hiệu lực
| Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi áp dụng vào sản xuất và đời sống ở quy mô lớn |
21/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 561 |
Dự án sản xuất thử nghiệm Hết hiệu lực
| Là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống |
36/2006/QĐ-BNN
|
|
| 561 |
Dự án sản xuất thử nghiệm Hết hiệu lực
| Là vấn đề công nghệ cần tiếp tục hoàn thiện, thích nghi để tạo ra sản phẩm cụ thể đáp ứng nhu cầu thị trường và có hiệu quả về kinh tế-xã hội. Dự án có thể độc lập hoặc thuộc chương trình khoa học và công nghệ |
01/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 561 |
Dự án sản xuất thử nghiệm Hết hiệu lực
| Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế-xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống |
44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
|
|
| 562 |
Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế Hết hiệu lực
| Là vấn đề công nghệ cần tiếp tục hoàn thiện để tạo ra công nghệ mới, sản phẩm cụ thể đáp ứng nhu cầu thị trường, đáp ứng được các yêu cầu của ngành y tế và hiệu quả kinh tế - xã hội |
37/2010/TT-BYT
|
|
| 563 |
Dự án SNKT Hết hiệu lực
| Là các dự án điều tra, khảo sát phục vụ quản lý nhà nước của Ngành, thiết kế điển hình, thiết kế mẫu |
05/2003/QĐ-BXD
|
|
| 564 |
Dự án sự nghiệp công cộng Hết hiệu lực
| Là dự án có mục tiêu hỗ trợ cung cấp dịch vụ, các hoạt động sự nghiệp văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục trực tiếp phục vụ con người |
135/2009/QĐ-TTg
|
|
| 565 |
Dự án SXTN Hết hiệu lực
| Là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. |
17/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 565 |
Dự án SXTN Hết hiệu lực
| Là vấn đề công nghệ cần tiếp tục hoàn thiện, thích nghi để tạo ra sản phẩm cụ thể đáp ứng nhu cầu thị trường và có hiệu quả về kinh tế-xã hội. Dự án có thể độc lập hoặc thuộc chương trình khoa học và công nghệ |
01/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 566 |
Dự án thứ cấp Hết hiệu lực
| Là các dự án được các nhà đầu tư thuê lại đất của các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp để đầu tư dự án sản xuất trong cụm công nghiệp |
25/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 567 |
Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Hết hiệu lực
| Là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của Chương trình, được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những nguồn lực đã xác định. Dự án bao gồm dự án đầu tư, dự án sự nghiệp công cộng hoặc dự án hỗn hợp |
135/2009/QĐ-TTg
|
|
| 568 |
Dự án thủy điện đa mục tiêu Hết hiệu lực
| là các dự án thủy điện ngoài nhiệm vụ chính là phát điện còn kết hợp nhiệm vụ điều tiết bổ sung lưu lượng về mùa kiệt và/hoặc cắt giảm lũ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của khu vực hạ du. |
43/2012/TT-BCT
|
|
| 569 |
Dự án thuỷ lợi Hết hiệu lực
| Là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn (Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp) để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm khai thác nguồn lợi của nước, phát triển và bảo vệ tài nguyên nước, phòng tránh lũ lụt và tác hại của nước gây ra trong khoảng thời gian xác định |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 570 |
Dự án thủy lợi Hết hiệu lực
| Tập hợp các đề xuất liên quan đến bỏ vốn để đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi đã có để đạt được các mục tiêu đã xác định |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 571 |
Dự án trồng rừng JBIC
| Là Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tại 5 tỉnh miền Trung (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên) vay vốn của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản được xây dựng trên cơ sở Hợp phần trồng rừng thuộc Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và cải thiện mức sống III (SPL – III) |
109/2008/QĐ-BNN
|
|
| 572 |
Dự án ứng dụng công nghệ thông tin
| Là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 572 |
Dự án ứng dụng công nghệ thông tin Hết hiệu lực
| là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin |
50/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 572 |
Dự án ứng dụng công nghệ thông tin Hết hiệu lực
| Là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin |
102/2009/NĐ-CP
|
|
| 573 |
Dự án, công trình quan trọng quốc gia Hết hiệu lực
| là dự án đầu tư, dự án công trình độc lập hoặc một cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này. |
49/2010/QH12
|
|
| 574 |
Dự án, nội dung mua sắm, đầu tư Hết hiệu lực
| là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định. |
2368/QĐ-BTC
|
|
| 574 |
Dự án, nội dung mua sắm, đầu tư Hết hiệu lực
| Là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định |
2666/QĐ-BTC
|
|
| 575 |
Dự báo Hết hiệu lực
| (Forecast): Điều kiện khí tượng dự kiến sẽ xảy ra tại một thời điểm hay trong một khoảng thời gian xác định và cho một khu vực hay phần vùng trời xác định; |
29/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 576 |
Dự báo (Forecast Hết hiệu lực
| Điều kiện khí tượng dự kiến sẽ xảy ra tại một thời điểm hay trong một khoảng thời gian xác định và cho một khu vực hay phần vùng trời xác định. |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 577 |
Dự báo dài hạn
| là dự báo về khả năng thị trường trong dài hạn (trên 5 năm) làm căn cứ cho xây dựng chiến lược phát triển ngành. |
837/QĐ-BNN-KH
|
|
| 578 |
Dự báo hạn vừa Hết hiệu lực
| Là dự báo có thời gian dự kiến dài hơn dự báo hạn ngắn nhưng tối đa không quá mười ngày. |
18/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 579 |
Dự báo lũ Hết hiệu lực
| Là sự tính toán và phân tích trước các trạng thái tương lai về tình hình |
18/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 580 |
Dự báo lũ hạn dài Hết hiệu lực
| là dự báo có thời gian dự kiến lớn hơn 10 ngày đến 1 năm. |
18/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 581 |
Dự báo lũ hạn ngắn Hết hiệu lực
| Là dự báo có thời gian dự kiến tối đa bằng thời gian tập trung nước trên lưu vực. |
18/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 582 |
Dự báo mùa màng
| là dự báo kết quả sản xuất theo vụ thu hoạch đối với cây trồng nông nghiệp, thủy sản nuôi trồng, sản xuất muối. |
837/QĐ-BNN-KH
|
|
| 583 |
Dự báo ngắn hạn
| là dự báo về biến động của thị trường trong ngắn hạn (Tuần, tháng, quý, năm), làm căn cứ định hướng hoặc điều chỉnh sản xuất, triển khai các thương thảo và ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh, xuất khẩu. |
837/QĐ-BNN-KH
|
|
| 584 |
Dự báo thị trường nông, lâm, thủy sản và muối
| là dự báo về thị trường trong và ngoài nước về cung, cầu, giá cả. |
837/QĐ-BNN-KH
|
|
| 585 |
Dự báo trung hạn
| là dự báo về khả năng thị trường trong trung hạn (2 - 5 năm), làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển trung hạn. |
837/QĐ-BNN-KH
|
|
| 586 |
Du khách Hết hiệu lực
| là khách du lịch, khách tham dự lễ hội, khách tham quan di tích |
19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT
|
|
| 587 |
Du lịch Hết hiệu lực
| Là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định |
14/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 587 |
Du lịch Hết hiệu lực
| các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. |
44/2005/QH11
|
|
| 588 |
Du lịch bền vững Hết hiệu lực
| là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai. |
44/2005/QH11
|
|
| 589 |
Du lịch sinh thái Hết hiệu lực
| là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững. |
44/2005/QH11
|
|
| 589 |
Du lịch sinh thái Hết hiệu lực
| Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch trong tương lai. |
104/2007/QĐ-BNN
|
|
| 590 |
Du lịch văn hóa Hết hiệu lực
| là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống. |
44/2005/QH11
|
|
| 591 |
Dữ liệu Hết hiệu lực
| là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. |
51/2005/QH11
|
|
| 591 |
Dữ liệu Hết hiệu lực
| là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. |
04/2013/TT-BTNMT
|
|
| 591 |
Dữ liệu Hết hiệu lực
| là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. |
04/2013/TT-BTNMT
|
|
| 591 |
Dữ liệu Hết hiệu lực
| Là dạng biểu diễn có thể diễn đạt lại của thông tin dưới dạng quy ước thích hợp cho việc truyền giao, diễn giải hoặc xử lý. Dữ liệu được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu |
30/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 592 |
Dữ liệu ảnh thô Hết hiệu lực
| là dữ liệu ảnh được xử lý sơ bộ, nhằm loại bỏ sai số trong của đầu thu ảnh và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển. |
81/2010/QĐ-TTg
|
|
| 593 |
Dữ liệu API Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Dữ liệu về chuyến bay: đường bay, số liệu chuyến bay, tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách, tổ bay và thời gian nhập cảnh, xuất cảnh.
b) Dữ liệu về hành khách và tổ bay: họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, loại và số giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, nơi cấp và giá trị của giấy tờ đó. |
27/2011/NĐ-CP
|
|
| 594 |
Dữ liệu bảo dưỡng tầu bay Hết hiệu lực
| là tất cả các thông tin cần thiết để đảm bảo tầu bay hoặc thiết bị tầu bay được bảo dưỡng để duy trì trạng thái đủ điều kiện bay, hoặc khả năng làm việc của các thiết bị khai thác và thiết bị khẩn nguy. |
16/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 595 |
Dữ liệu cơ bản
| Là dữ liệu đã được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn, quy định phục vụ cho công tác thu thập thông tin đã được Bộ Nội vụ ban hành |
113/QĐ-BNV
|
|
| 596 |
Dữ liệu có cấu trúc
| là các dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít có sự biến động theo thời gian |
09/QĐ-TA
|
|
| 597 |
Dữ liệu đặc tả Hết hiệu lực
| Là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu |
43/2011/NĐ-CP
|
|
| 598 |
Dữ liệu đặc tả (Metadata) Hết hiệu lực
| là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy nhập, quản lý và lưu trữ dữ liệu. |
64/2007/NĐ-CP
|
|
| 598 |
Dữ liệu đặc tả (Metadata)
| là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và tổ chức lưu trữ dữ liệu |
282/BTTTT-ƯDCNTT
|
|
| 599 |
Dữ liệu đặc tả miêu tả Hết hiệu lực
| Là dữ liệu đặc tả mô tả tài liệu để phát hiện và nhận dạng |
24/2011/TT-BTTTT
|
|
| 600 |
Dữ liệu địa chính Hết hiệu lực
| là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan. |
17/2010/TT-BTNMT
|
|