| 1 |
Mã bưu chính Hết hiệu lực
| tập hợp các ký tự nhằm xác định một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính được sử dụng cho hoạt động của mạng bưu chính công cộng và dịch vụ bưu chính |
43/2002/PL-UBTVQH10
|
|
| 1 |
Mã bưu chính Hết hiệu lực
| là tập hợp các ký tự thể hiện dưới dạng số dùng để xác định một cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể. |
05/2004/QĐ-BBCVT
|
|
| 2 |
Mã chất thải nguy hại Hết hiệu lực
| Là mã số của từng loại chất thải nguy hại trong Danh mục chất thải nguy hại |
12/2006/TT-BTNMT
|
|
| 3 |
Mã cơ sở đào tạo liên tục
| Là hệ thống ký hiệu để phân loại và quản lý các cơ sở đào tạo liên tục được Bộ Y tế công nhận. |
22/2013/TT-BYT
|
|
| 4 |
Mã doanh nghiệp Hết hiệu lực
| là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 5 |
Mã dự án Hết hiệu lực
| Là mã của dự án nêu tại Hiệp định được ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ.
Trong trường hợp có nhiều nhà tài trợ, mã dự án được nêu trong Hiệp định được ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ chính |
803/2007/QĐ-BKH
|
|
| 6 |
Mã hiệu lô cây giống Hết hiệu lực
| Là ký hiệu của lô cây giống để xác định nguồn gốc của lô cây giống đó do tổ chức, cá nhân sản xuất giống tự đặt theo quy định |
48/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 7 |
Mã hiệu lô giống Hết hiệu lực
| là mã duy nhất được đặt cho một lô giống theo quy định để nhận biết và phân biệt với các lô giống khác, được sử dụng để quản lý và kiểm tra nguồn gốc của lô giống khi cần thiết |
41/2007/QĐ-BNN
|
|
| 7 |
Mã hiệu lô giống Hết hiệu lực
| Là mã được đặt cho một lô giống theo quy định để nhận biết và truy nguyên nguồn gốc |
79/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 7 |
Mã hiệu lô giống Hết hiệu lực
| là mã duy nhất được đặt cho một lô giống theo quy định để nhận biết và phân biệt với các lô giống khác, được sử dụng để quản lý và kiểm tra nguồn gốc của lô giống khi cần thiết. |
52/2006/QĐ-BNN
|
|
| 8 |
Mã hiệu nguồn giống Hết hiệu lực
| Là ký hiệu của cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có nguồn giống đặt theo quy định |
18/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 9 |
Mã hoá Hết hiệu lực
| Là biểu diễn của thông tin (dữ liệu, đối tượng…) trong một hệ thống mã xác định |
02/2012/TT-BTNMT
|
|
| 9 |
Mã hoá Hết hiệu lực
| là phương thức chuyển đổi thông tin làm cho người không được phép sử dụng không thể hiểu được thông tin đó, nhằm giữ bí mật thông tin. |
309/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 10 |
Mã hóa
| Là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin |
05/2011/QH13
|
|
| 11 |
Mã HS Hết hiệu lực
| là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành |
43/2010/TT-BTNMT
|
|
| 12 |
Mã ISO 3166-1
| mã địa lí gồm hai ký tự chữ cái tiếng Anh đại diện cho các quốc gia và vùng lãnh thổ phụ thuộc được quy định trong tiêu chuẩn ISO 3166 |
23/2011/TT-BTNMT
|
|
| 13 |
Mã khoá Hết hiệu lực
| là một chuỗi ký tự hoặc một cách thức xác nhận định danh bảo mật được sử dụng để chứng thực quyền của người sử dụng. |
04/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 14 |
Mã khoá bảo mật Hết hiệu lực
| là một ứng dụng kỹ thuật Tin học nhằm bảo đảm bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trong giao dịch, kiểm soát thanh toán và lưu trữ trên mạng máy tính. |
309/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 15 |
Mã máy Hết hiệu lực
| là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số. |
67/2006/QH11
|
|
| 16 |
Mã ngân hàng Hết hiệu lực
| là một dãy ký tự, được qui định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã. |
23/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 17 |
Mã nguồn Hết hiệu lực
| là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số. |
67/2006/QH11
|
|
| 17 |
Mã nguồn
| Là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số |
5574/QĐ-BYT
|
|
| 18 |
Mã nhận dạng phương tiện giao thông
| Là một tổ hợp cấu trúc các ký tự được nhà sản xuất đặt cho một phương tiện giao thông nhằm mục đích để nhận biết |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 19 |
Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất
| Là phần thứ nhất của mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) để định rõ nhà sản xuất phương tiện giao thông. Mã này phân loại nhà sản xuất phương tiện giao thông nhằm mục đích nhận ra nhà sản xuất nói trên và khi sử dụng cùng với các phần còn lại của VIN sẽ đảm bảo tính duy nhất của VIN đối với tất cả các loại phương tiện giao thông đã được sản xuất trên thế giới trong thời gian 30 năm |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 20 |
Mã nhận diện duy nhất Hết hiệu lực
| là mã do Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế xác định cho từng sự kiện chuyển gen |
02/2014/TT-BNNPTNT
|
|
| 21 |
Mã nhóm thực phẩm Hết hiệu lực
| Là số được xếp cho mỗi loại, nhóm thực phẩm theo Hệ thống phân loại thực phẩm do CAC xây dựng để quản lý phụ gia thực phẩm |
27/2012/TT-BYT
|
|
| 22 |
Mã nước ngoài Hết hiệu lực
| là mã quốc gia của nước ngoài, do tổ chức MSMV quốc gia nước ngoài cấp và quản lý. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 23 |
Mã quốc gia Hết hiệu lực
| là số đầu gồm ba chữ số do tổ chức GS1 cấp cho các quốc gia thành viên. Mã quốc gia của Việt Nam là 893. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 24 |
Mã sản phẩm Hết hiệu lực
| Là mã số do nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo gán cho từng sản phẩm. Mã sản phẩm có thể bao gồm thông tin về nhóm sản phẩm nhằm mục đích phân loại các sản phẩm quảng cáo. |
90/2008/NĐ-CP
|
|
| 25 |
Mã số Hết hiệu lực
| là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 26 |
Mã số biên nhận hồ sơ Hết hiệu lực
| là mã số được cấp cho tổ chức, công dân khi đăng ký thực hiện một dịch vụ công. Ứng với mỗi hồ sơ chỉ có một mã số biên nhận duy nhất. Với mã số này, tổ chức, công dân và cơ quan quản lý có thể tra cứu thông tin hồ sơ và theo dõi kết quả xử lý hồ sơ. |
4550/QĐ-UBND
|
|
| 27 |
Mã số C.A.S
| Là mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ |
44/2010/TT-BYT
|
|
| 28 |
Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service)
| Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ |
20/2010/TT-BYT
|
|
| 29 |
Mã số CAS Hết hiệu lực
| của một hóa chất là dãy các chữ số duy nhất ấn định cho mỗi hoá chất theo quy tắc của tổ chức Chemical Abstracts Service (CAS). |
12/2006/TT-BCN
|
|
| 30 |
Mã số CAS của một hóa chất Hết hiệu lực
| là dãy các chữ số duy nhất ấn định cho mỗi hóa chất theo quy tắc của Chemical Abstracts Service (một Ban thuộc Hội hóa học Mỹ, viết tắt là CAS). |
28/2010/TT-BCT
|
|
| 31 |
Mã số chuẩn EAN-13 Hết hiệu lực
| là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới, mã số bao gồm mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13. |
49/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 32 |
Mã số địa điểm toàn cầu (GLN) Hết hiệu lực
| Global Location Number: là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 33 |
Mã số EAN Hết hiệu lực
| là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 34 |
Mã số Liên hợp quốc (ký hiệu là mã số UN) Hết hiệu lực
| là nhóm số gồm bốn chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên hợp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể. |
23/2012/TT-BKHCN
|
|
| 35 |
Mã số quản lý Hết hiệu lực
| Là mã số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của đối tượng này |
90/2008/NĐ-CP
|
|
| 36 |
Mã số quản lý chất thải nguy hại Hết hiệu lực
| Là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép quản lý chất thải nguy hại để phục vụ việc quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu về các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại |
12/2006/TT-BTNMT
|
|
| 37 |
Mã số rút gọn ( EAN 8) Hết hiệu lực
| là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 38 |
Mã số thuế Hết hiệu lực
| là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế |
78/2006/QH11
|
|
| 39 |
Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) Hết hiệu lực
| Global Trade Item Number: là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 40 |
Mã số tổ chức phát hành thẻ Hết hiệu lực
| (Bank Identification Number – viết tắt là BIN): Là dãy chữ số duy nhất được Ngân hàng Nhà nước quy định theo một nguyên tắc thống nhất nhằm xác định tổ chức phát hành thẻ, các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức phát hành thẻ. |
20/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 41 |
Mã số xác định chủ thẻ Hết hiệu lực
| (Personal Identification Number – viết tắt là PIN): Là mã số mật của cá nhân được tổ chức phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ. Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật. Trong giao dịch điện tử số PIN được coi là chữ ký của chủ thẻ. |
20/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 41 |
Mã số xác định chủ thẻ Hết hiệu lực
| Là mã số mật cá nhân do Ngân hàng phát hành thẻ ấn định cho mỗi thẻ và được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ |
371/1999/QĐ-NHNN1
|
|
| 42 |
Mã truy cập
| Là điều kiện bắt buộc đáp ứng một tiêu chí chuẩn nhất định trước khi sử dụng, truy cập tới thiết bị, nội dung dữ liệu được bảo vệ |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 43 |
Mã vạch Hết hiệu lực
| là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 44 |
Mã/Tên Ngành kinh tế Hết hiệu lực
| Là mã ngành kinh tế quốc dân của dự án phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ). Có thể lấy mã ngành chi tiết đến ngành cấp 2 |
803/2007/QĐ-BKH
|
|
| 45 |
Mắc bệnh hiểm nghèo Hết hiệu lực
| là trường hợp người chấp hành án đang bị những căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng, khó có phương thức chữa trị, như: Ung thư giai đoạn cuối, xơ gan cổ chướng, lao nặng độ 4 kháng thuốc, bại liệt, suy tim độ 3, suy thận độ 4 trở lên; HIV giai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội không có khả năng tự chăm sóc bản thân và có nguy cơ tử vong cao. |
09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
|
|
| 46 |
Mác thép cốt bê tông Hết hiệu lực
| Ký hiệu mác thép cốt bê tông được quy định trong TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông - Phần 1:Thép thanh tròn trơn và TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn, ví dụ như sau
- Mác thép thanh tròn trơn: CB240-T; CB300-T
- Mác thép thanh vằn: CB300-V; CB400-V; CB500-V
Trong đó: Chữ "CB" đầu tiên là viết tắt của từ cốt bê tông. Ba chữ số tiếp theo thể hiện giá trị quy định của giới hạn chảy tính bằng megapascan (MPa). Ký hiệu cuối cùng "T" là viết tắt của thép thanh tròn trơn và "V" là viết tắt của thép thanh vằn |
21/2011/TT-BKHCN
|
|
| 47 |
Mạch đo
| là hệ thống mạch điện liên kết các thiết bị thực hiện chức năng đo đếm điện năng |
1592/QĐ-BCN
|
|
| 48 |
Mạch tích hợp bán dẫn
| Là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử |
36/2009/QH12
|
|
| 48 |
Mạch tích hợp bán dẫn
| là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử. |
50/2005/QH11
|
|
| 49 |
Mạch vòng nội hạt Hết hiệu lực
| là một phần của mạng viễn thông công cộng bao gồm các đường dây thuê bao và các đường trung kế kết nối tổng đài của doanh nghiệp viễn thông với thiết bị đầu cuối thuê bao của người sử dụng dịch vụ. |
97/2008/NĐ-CP
|
|
| 50 |
Mại dâm
| là hành vi mua dâm, bán dâm. |
10/2003/PL-UBTVQH11
|
|