Từ năm 2026 bỏ mức trần 730.000 đồng tiền ăn trưa ăn ca doanh nghiệp được chủ động xây dựng mức chi ra sao?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 196,878 lượt xem
07:18 | 30/05/2026
Doanh nghiệp được chủ động xây dựng mức chi phù hợp với thực tế khi bỏ mức khống chế 730.000 đồng tiền ăn trưa ăn ca từ năm 2026?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026 bỏ mức trần 730.000 đồng tiền ăn trưa ăn ca doanh nghiệp được chủ động xây dựng mức chi ra sao?
  2. Phụ cấp tiền ăn trưa ăn ca được tính đóng BHXH khi nào?
  3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền, công?

Từ năm 2026 bỏ mức trần 730.000 đồng tiền ăn trưa ăn ca doanh nghiệp được chủ động xây dựng mức chi ra sao?

NÓNG: Thống nhất phương án nghỉ lễ Quốc khánh 2 9, Ngày Văn hóa Việt Nam 2026 9 ngày liên tiếp

NÓNG: Ai được hưởng phụ cấp tăng thêm đến 300% hàng tháng kể từ ngày 01/07/2026

Trước đây tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.

Tuy nhiên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 15/06/2025 và bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH.

Ngoài ra, Thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn 915/BNI-QLDNI năm 2025 hướng dẫn về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi tiền ăn giữa ca.

Tải về Công văn 915/BNI-QLDNI năm 2025

Bên cạnh đó, tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định:

Tổ chức thực hiện
...
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

Từ các căn cứ trên có thể thấy, từ năm 2026 không còn quy định mức trần cố định đối với khoản chi tiền ăn trưa, tiền ăn ca cho người lao động.

Theo đó, từ năm 2026 trở đi, doanh nghiệp được chủ động xây dựng mức chi tiền ăn trưa, tiền ăn ca phù hợp với thực tế, không còn bị giới hạn ở mức 730.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, mức chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

Về thuế thu nhập cá nhân, việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi tiền ăn giữa ca từ năm 2026 được thực hiện như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp tổ chức nấu ăn hoặc mua suất ăn cho người lao động thì khoản tiền ăn giữa ca không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn hoặc mua suất ăn mà chi bằng tiền, nếu mức chi phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp chi vượt mức quy định, phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Lưu ý: Nghị định 44/2025/NĐ-CP, Thông tư 003/2025/TT-BNV cũng đã hết hiệu lực áp dụng từ ngày 15/9/2025 trở đi.

HOT: Chính thức thống nhất tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

CẬP NHẬT: Tết Âm lịch năm 2027: rơi vào thứ mấy, ngày mấy? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết?

Xem thêm:

>> Tiền lương làm thêm giờ từ ngày 01/01/2026 chính thức thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân?

>> Cục thuế trả lời chính thức tiền lương tháng 1/2026 được khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến mới?

>> Chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt trước ngày 15/12/2025 có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không?

>> Lương tháng 12 chi vào tháng 1 thì hạch toán chi thuế TNCN vào tháng 1 như thế nào?

>> Trách nhiệm của doanh nghiệp trong kê khai, quyết toán thuế TNCN như thế nào?

>> Mức khống chế tiền ăn trưa của người lao động trong năm 2026 vượt bao nhiêu thì phải chịu thuế TNCN?

>> Cơ quan Thuế khuyến nghị đối với cá nhân có dòng tiền lớn ra vào tài khoản ngân hàng như thế nào?

>> Ví dụ miễn toàn bộ thuế TNCN cho tiền lương tăng ca từ ngày 01/01/2026?

>> Đã có văn bản hướng dẫn khoản chi trả lương bằng tiền mặt 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ bị loại chi phí khi tính thuế TNDN từ năm 2026?

>> Khai thuế TNCN theo tháng thì lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 01/2026 được xác định thuộc kỳ khai thuế nào?

>> Từ năm 2026 bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh tăng 40,9% được áp dụng cho người nộp thuế nào?

>> Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN theo bậc cũ trước 01/7/2026 và áp dụng bậc thuế mới từ 01/7/2026 khi quyết toán thuế TNCN 2026 theo bậc mới cho cả năm có đúng quy định không?

>> Quốc hội quy định lộ trình áp dụng tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN toàn bộ từ năm 2026 theo nhóm đối tượng nào?

>> Trả lương bằng tiền mặt từ 5 triệu mỗi lần trở lên chính thức sẽ bị loại chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN từ năm 2026?

>> Lương tháng 12/2025 nhưng trả vào tháng 1/2026 thì tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

>> Cách tính thuế cho 4 nhóm hộ kinh doanh từ năm 2026?

>> Xem lịch âm 2026 - Lịch vạn niên 2026 - Lịch nộp thuế 2026: Tra cứu đầy đủ, các mốc nộp?

>> Có phải từ ngày 01/01/2026 sẽ áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho tất cả người nộp thuế và doanh nghiệp?

Từ năm 2026 bỏ mức trần 730.000 đồng tiền ăn trưa ăn ca doanh nghiệp được chủ động xây dựng mức chi ra sao?

Từ năm 2026 bỏ mức trần 730.000 đồng tiền ăn trưa ăn ca doanh nghiệp được chủ động xây dựng mức chi ra sao? (Hình từ Internet)

Phụ cấp tiền ăn trưa ăn ca được tính đóng BHXH khi nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
...

Như vậy, trường hợp người lao động được trả các khoản bổ sung khác cụ thể như phụ cấp tiền ăn trưa, tiền ăn ca xác định được mức tiền cụ thể, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương thì mức tiền lương tháng đó được xác định mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc.

Lưu ý: Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (nay là Bộ Nội vụ) thì không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền, công?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
...

Như vậy, các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền, công bao gồm:

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.

- Trợ cấp hưu trí một lần.

- Tiền tuất hàng tháng.

- Trợ cấp thôi việc.

- Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất