Chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt trước ngày 15/12/2025 có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không?
Hiện hành, tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
...
Theo đó, Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện được tính vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Đồng thời, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Tuy nhiên, các khoản thanh toán khác này còn chưa rõ nghĩa rằng có bao gồm các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công hay không?
Do đó, thuế cơ sở ở một số tỉnh/thành phố đã có nhiều Công văn để hướng dẫn về các khoản thanh toán khác này và khẳng định các khoản thanh toán khác này bao gồm cả thu nhập từ tiền lương, tiền công (Xem chi tiết)
Vậy nếu khoản chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt trước ngày 15/12/2025 có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không?
Đối với vấn đề này thì tại Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành cụ thể như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
...
Theo đó, có thể thấy Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Mà ngày ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP là ngày 15/12/2025. Do đó, Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
Đồng thời, Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng đã thay thế hầu như toàn bộ Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008. Trong đó, đặc biệt là thay thế Nghị định 218/2013/NĐ-CP (hết hiệu lực từ ngày 15/12/2025).
Mà trước đây, Nghị định 218/2013/NĐ-CP còn hiệu lực thi hành thì không hề có quy định bắt buộc các khoản chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt. Do đó, khi Nghị định 218/2013/NĐ-CP còn hiệu lực thì các khoản chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Do đó, trước ngày 15/12/2025, doanh nghiệp chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt cho người lao động thì các khoản này sẽ không bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN và được tính vào kỳ tính thuế TNDN năm 2025.
Xem thêm:
>> Chính thức có biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn áp dụng từ ngày 01/01/2026?
>> Dòng tiền lớn thường xuyên ra vào tài khoản cá nhân cần làm gì để tránh rủi ro pháp lý?
>> Lương tháng 12 chi vào tháng 1 thì hạch toán chi thuế TNCN vào tháng 1 như thế nào?
>> Trách nhiệm của doanh nghiệp trong kê khai, quyết toán thuế TNCN như thế nào?
>> Cách viết tờ khai lệ phí môn bài như thế nào?

Chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt trước ngày 15/12/2025 có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không? (Hình từ Internet)
Việc chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN được quy định như thế nào?
Theo Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN như sau:
Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;
b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.
b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;
b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
...
Như vậy, xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế nếu bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, với thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 05 năm kể từ năm liền sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp được tạm thời chuyển lỗ khi xác định thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức khi quyết toán thuế năm.
- Trong cùng một năm, lỗ giữa các quý được bù trừ với lãi của các quý tiếp theo; khi quyết toán, xác định lỗ cả năm để chuyển sang các năm sau.
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được chuyển; nếu phát sinh lỗ mới trong thời gian chuyển lỗ thì lỗ mới được chuyển riêng, tối đa 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh.
- Trường hợp cơ quan kiểm tra, thanh tra xác định số lỗ khác với doanh nghiệp kê khai thì thực hiện chuyển lỗ theo kết luận, vẫn đảm bảo thời hạn tối đa 05 năm. Hết thời hạn này, số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
Thời hạn quyết toán thuế TNDN quy định là khi nào?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...
Như vậy, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm thì doanh nghiệp phải nộp quyết toán thuế TNDN.
Do đó, thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2025 chậm nhất sẽ là ngày 31/03/2026 (Thứ ba).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];