Lương tháng 12 chi vào tháng 1 thì hạch toán chi thuế TNCN vào tháng 1 như thế nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 20,378 lượt xem
08:39 | 15/01/2026
Lương tháng 12 chi vào tháng 1 thì hạch toán chi thuế TNCN vào tháng 1 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lương tháng 12 chi vào tháng 1 thì hạch toán chi thuế TNCN vào tháng 1 như thế nào?
  2. Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản nào?
  3. Thu nhập chịu thuế TNDN là những khoản thu nhập nào?

Lương tháng 12 chi vào tháng 1 thì hạch toán chi thuế TNCN vào tháng 1 như thế nào?

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp phát sinh trường hợp tiền lương tháng 12 chi trả vào tháng 01/2026, dẫn đến vướng mắc trong việc xác định kỳ khai thuế TNCN, năm quyết toán thuế TNCN và năm hạch toán chi phí tiền lương khi tính thuế TNDN. Nội dung dưới đây sẽ làm rõ từng vấn đề trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành và quy định mới áp dụng từ năm 2026.

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công như sau:

Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
...

Như vậy, tháng chi trả thu nhập là tháng xác định thu nhập chịu thuế TNCN, không phụ thuộc vào tháng công lao động phát sinh.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng đã quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công về cơ bản kế thừa quy định hiện hành, tiếp tục xác định theo thời điểm chi trả thu nhập.

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;

Các quy định tương ứng của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các Luật sửa đổi hết hiệu lực đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công kể từ kỳ tính thuế năm 2026.

Từ các căn cứ nêu trên, có thể xác định thời điểm chi trả tiền lương là tháng 01/2026 thì doanh nghiệp khai thuế TNCN theo tháng thì tháng chi trả là tháng khai thuế.

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng quy định chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Do đó, tiền lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 01/2026 sẽ khai thuế TNCN kỳ tháng 01/2026 và thời hạn khai và nộp thuế chậm nhất ngày 20/02/2026.

Ngoài ra, vì thu nhập này được chi trả trong tháng 01/2026 nên khoản lương nà sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026, áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh theo quy định năm 2026. Đồng thời, được quyết toán thuế TNCN vào kỳ quyết toán năm 2026.

Đối với với việc hạch toán chi phí tiền lương và thuế TNDN phải cần phân biệt thuế TNCN và thuế TNDN, cụ thể:

- Thuế TNCN được xác định theo thời điểm chi trả;

- Thuế TNDN được xác định theo nguyên tắc chi phí thực tế phát sinh và dồn tích.

Theo Điều 9 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu:

- Thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Có đầy đủ hồ sơ như hợp đồng lao động, bảng lương, quy chế lương thưởng;

- Không thuộc các khoản chi không được trừ.

Khi đáp ứng những điều kiện này thì tiền lương tháng 12/2025 vẫn hạch toán vào chi phí tiền lương năm 2025 và được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm 2025 theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, lưu ý về hình thức thanh toán tiền lương từ 5 triệu đồng trở lên theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên.

Đồng thời, tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định việc chi tiền lương đã hạch toán nhưng không chi trả thực tế hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định thì không được trừ.

Theo hướng dẫn của cơ quan thuế (trong đó có Thuế Cơ sở 2 TP.HCM), tiền lương, tiền công được xếp vào nhóm “các khoản thanh toán khác”.

Vì vậy, khi chi trả tiền lương từng lần từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp nên thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo đủ điều kiện tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

"Trên đây là những lưu ý khi Lương tháng 12 chi vào tháng 1"

Xem thêm

>> Chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt trước ngày 15/12/2025 có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không?

>> Trách nhiệm của doanh nghiệp trong kê khai, quyết toán thuế TNCN như thế nào?

>> Cách viết tờ khai lệ phí môn bài như thế nào?

Lương tháng 12 chi vào tháng 1 thì hạch toán chi thuế TNCN vào tháng 1 như thế nào?

Lương tháng 12 chi vào tháng 1 thì hạch toán chi thuế TNCN vào tháng 1 như thế nào? (Hình từ Internet)

Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản nào?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản sau đây:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác.

- Trừ các khoản phụ cấp sau đây:

+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Thu nhập chịu thuế TNDN là những khoản thu nhập nào?

Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNDN là những khoản thu nhập sau đây:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập khác bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

+ Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

+ Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

+ Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

+ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

+ Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

+ Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

- Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất