Chính thức có biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn áp dụng từ ngày 01/01/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 6,502 lượt xem
07:54 | 02/02/2026
Chính thức có biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn áp dụng từ ngày 01/01/2026?
Nội dung chính
  1. Chính thức có biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn áp dụng từ ngày 01/01/2026?
  2. Tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ từ năm 2026 đúng không?
  3. Từ năm 2026 những khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN?

Chính thức có biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn áp dụng từ ngày 01/01/2026?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Biểu thuế TNCN 5 bậc mới

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Dựa vào biểu thuế TNCN 5 bậc mới cơ bản để rút ra được biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn như sau:

Biểu thuế TNCN 5 bậc mới

Thu nhập tính thuế / tháng

Thuế suất

Công thức rút gọn

1

Đến 10 triệu đồng

5%

5% × TNTT

2

Trên 10 đến 30 triệu đồng

10%

10% × TNTT − 0,5 trđ

3

Trên 30 đến 60 triệu đồng

20%

20% × TNTT − 3,5 trđ

4

Trên 60 đến 100 triệu đồng

30%

30% × TNTT − 9,5 trđ

5

Trên 100 triệu đồng

35%

35% × TNTT − 14,5 trđ

Lưu ý: Tuy Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (áp dụng từ ngày 01/01/2026).

Chính thức có biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn áp dụng từ ngày 01/01/2026?

Chính thức có biểu thuế TNCN 5 bậc mới theo phương pháp rút gọn áp dụng từ ngày 01/01/2026? (Hình từ Internet)

Tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ từ năm 2026 đúng không?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế áp dụng từ ngày 01/01/2026 đối với cá nhân cư trú có quy định:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật
...

Theo đó, tiền lương làm thêm ban đêm, tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN toàn bộ.

Ví dụ: Tiền lương bình thường của một ngày công đi làm là 500 nghìn đồng. Trong tuần, người lao động tăng ca vào chủ nhật và được công ty trả lương là 750 nghìn đồng thì toàn bộ tiền lương tăng ca vào ngày chủ nhật là 750 nghìn đồng sẽ được miễn thuế TNCN.

Khác với Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 trước đây, phần tiền lương miễn thuế khi tăng ca chỉ là phần chênh lệch, phần trả cao hơn so với mức lương ngày đi làm bình thường.

Ví dụ: Tiền lương đi làm ngày bình thường của người lao động là 500 nghìn đồng. Người lao động tăng cao vào chủ nhật và được công ty trả lương là 750 nghìn đồng thì phần miễn thuế TNCN sẽ là (750 nghìn đồng - 500 nghìn đồng = 250 nghìn đồng) thì chỉ được miễn thuế ở phần 250 nghìn đồng và phần 500 nghìn đồng vẫn phải tính thuế TNCN.

Nhưng kể từ ngày 01/01/2026, khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành áp dụng đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công thì toàn bộ tiền lương tăng ca sẽ được miễn thuế TNCN (theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

Lưu ý: Quy định này chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú. Đối với cá nhân không cư trú được phép áp dụng từ ngày 01/7/2026 khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành chung.

Từ năm 2026 những khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN.

Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất