Mức trần tiền ăn trưa 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,651 lượt xem
17:20 | 10/08/2026
Mức trần tiền ăn trưa 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. Mức trần tiền ăn trưa 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?
  2. Hạn mức tiền ăn trưa, ăn ca từ 01/01/2026 đến trước 01/7/2026 áp dụng theo quy định nào?
  3. Tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 không?

Mức trần tiền ăn trưa 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?

NÓNG: CHÍNH THỨC chốt phương án nghỉ lễ Quốc khánh 2 9, Ngày Văn hóa Việt Nam 2026 được nghỉ tổng cộng 9 ngày

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về mức trần tiền ăn trưa như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chỉ trả dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...

Đồng thời tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành đối với mức trần tiền ăn trưa như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Như vậy, đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Tuy nhiên, đối với quy định về mức trần tiền ăn trưa 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo quy định pháp luật.

Xem thêm

>>> Những khoản trợ cấp nào mà vừa không tính đóng BHXH, vừa không tính thuế TNCN?

>>> Khi nào khoản tiền ăn trưa không đóng thuế TNCN, không tính đóng BHXH từ 01/07/2026?

>>> Từ 01/07/2026, khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính thuế TNCN, không tính đóng BHXH?

>>> Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?

>>> Nghị định 253: Tiền điện thoại, xăng xe, trang phục có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Mức trần tiền ăn trưa 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?

Mức trần tiền ăn trưa 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Hạn mức tiền ăn trưa, ăn ca từ 01/01/2026 đến trước 01/7/2026 áp dụng theo quy định nào?

Tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về mức trần tiền ăn trưa như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chỉ trả dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...

Đồng thời tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành đối với mức trần tiền ăn trưa như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo quy định trên, mức trần tiền ăn trưa, tiền ăn ca 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo quy định pháp luật.

Như vậy, hạn mức tiền ăn trưa, tiền ăn ca trước 01/7/2026 áp dụng theo quy định nào?

Cụ thể, tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019 quy định về chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp như sau:

Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Đồng thời, ngày 29/9/2025, Bộ Nội vụ có Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD gửi Cục Thuế (công văn photo kèm theo).

Trong đó có nêu: Theo quy định tại Điểu 103 Bộ Luật lao động 2019 thì các chế độ khuyển khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thưc hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định sộ 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019.

Như vậy, hạn mức tiền ăn trưa, ăn ca từ 01/01/2026 đến trước 01/07/2026 sẽ áp dụng theo quy định tại Điểu 103 Bộ Luật lao động 2019, cụ thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 không?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
...

Có thể thấy, tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội sẽ bao gồm 3 khoản, cụ thể:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh.

- Các khoản phụ cấp lương.

- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Theo đó, đối với khoản tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, đi lại sẽ được hiểu là các chế độ và phúc lợi khác theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (hiện nay là Bộ Nội vụ).

Đồng thời, ngày 05/9/2025, Bộ Nội vụ cũng đã ban hành Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 của Cục tiền lương và bảo hiểm xã hội đã trả lời về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cụ thể, đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.

Từ những căn cứ trên, trước ngày 01/7/2026 hay từ ngày 01/7/2026 trở đi thì tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, đi lại đều không phải đóng BHXH bắt buộc.

Lưu ý: Xem chi tiết các khoản chế độ và phúc lợi khác không đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH dưới đây:

Xem thêm: Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất