Loại tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?

17:20 | 10/08/2026
Quý 2 có cả tháng 4,5, 6 mà tháng 6 trả vô tháng 7 thì trừ tiền ăn trưa NLĐ dưới 1,2 triệu khỏi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quý 2 có cả tháng 4,5, 6 mà tháng 6 trả vô tháng 7 thì trừ tiền ăn trưa NLĐ dưới 1,2 triệu khỏi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?
  2. Điểm mới về thuế TNCN đối với tiền lương tiền công tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
  3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN theo quy định mới nhất?

Quý 2 có cả tháng 4,5, 6 mà tháng 6 trả vô tháng 7 thì trừ tiền ăn trưa NLĐ dưới 1,2 triệu khỏi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?

Ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc là thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Trong đó có 2 trường hợp phát sinh:

- Lương tháng 4 trả tháng 5, lương tháng 5 trả tháng 6, lương tháng 6 trả tháng 7.

- Doanh nghiệp trả gộp cả lương tháng 4, 5, 6 vào tháng 7 (tiền lương trả theo Quý)

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về mức chi cho tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chỉ trả dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...

Đồng thời tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành đối với mức trần tiền ăn trưa như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Như vậy, đối với 2 trường hợp phát sinh thu nhập miễn thuế TNCN từ tiền ăn giữa ca, ăn trưa dưới 1,2 triệu đồng/người/tháng như sau:

Trường hợp 1: Lương tháng 4 trả tháng 5, lương tháng 5 trả tháng 6, lương tháng 6 trả tháng 7.

- Tháng 4 và tháng 5: đã chi trả trước 01/7/2026 thì áp dụng quy định tại thời điểm chi trả.

- Tháng 6: chi trả trong tháng 7 thì áp dụng quy định mới có hiệu lực từ 01/7/2026. Nếu có tiền làm thêm giờ đủ điều kiện miễn thì được xem xét theo quy định mới.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp trả gộp cả lương tháng 4, 5, 6 vào tháng 7

Đối với trường hợp này, về nguyên tắc thuế TNCN tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì tính thuế tại thời điểm chi trả sau 01/7/2026, nên sẽ áp dụng quy định có hiệu lực tại thời điểm chi trả, tức loại tiền ăn dưới 1,2 triệu/tháng khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.

Tại Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về điều khoản chuyển tiếp có quy định không phải khai lại hồ sơ tháng, quý mà điều chỉnh khi quyết toán năm 2026, do đó doanh nghiệp đã khấu trừ thuế trước đó thì thực hiện điều chỉnh khi quyết toán, không phải nộp lại tờ khai tháng.

Xem thêm

>>> Những khoản trợ cấp nào mà vừa không tính đóng BHXH, vừa không tính thuế TNCN?

>>> Khi nào khoản tiền ăn trưa không đóng thuế TNCN, không tính đóng BHXH từ 01/07/2026?

>>> Từ 01/07/2026, khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính thuế TNCN, không tính đóng BHXH?

>>> Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?

>>> Nghị định 253: Tiền điện thoại, xăng xe, trang phục có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Loại tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?

Loại tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào? (Hình từ Internet)

Điểm mới về thuế TNCN đối với tiền lương tiền công tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, dưới đây là chi tiết thông tin tổng hợp điểm mới về thuế TNCN đối với tiền lương tiền công tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP mà kế toán doanh nghiệp cần nắm:

Nội dung

Quy định mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

Tiền ăn giữa ca

Miễn thuế đến 1,2 triệu đồng/tháng

Điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Chi phí y tế

Giảm trừ tối đa 23 triệu đồng/năm

Điểm a khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Chi phí giáo dục

Giảm trừ tối đa 24 triệu đồng/năm

Điểm b khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

BH hưu trí bổ sung, BH nhân thọ

Khấu trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng (trước đây 1 triệu đồng/tháng)

Điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Khấu trừ Thuế TNCN 10% khi không ký HĐLĐ

Thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Thu nhập dưới 5 triệu/lần

Có thể khấu trừ 10% nếu cá nhân yêu cầu

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Trả thu nhập sau chấm dứt HĐLĐ

Từ 5 triệu đồng/lần vẫn khấu trừ 10%

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Thu nhập vãng lai không phải quyết toán

Tăng ngưỡng lên 15 triệu đồng/tháng (Trước đây là 10 triệu đồng/tháng) đã bị khấu trừ thuế TNCN 10% rồi

Điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Người phụ thuộc

Đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh trước 31/12 năm tính thuế

Khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;

- Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN theo quy định mới nhất?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
...

Như vậy, các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền, công bao gồm:

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.

- Trợ cấp hưu trí một lần.

- Tiền tuất hàng tháng.

- Trợ cấp thôi việc.

- Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất