Tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ được tính như thế nào vào thu nhập chịu thuế TNCN?

15:10 | 04/07/2026
Tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ được tính như thế nào vào thu nhập chịu thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ được tính như thế nào vào thu nhập chịu thuế TNCN?
  2. Từ 01/7/2026 nâng mức thu nhập xác định người phụ thuộc lên 3 triệu đồng?
  3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN theo quy định mới nhất?

Tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ được tính như thế nào vào thu nhập chịu thuế TNCN?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc là thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Ngoài ra, tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về mức chi cho tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chỉ trả dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...

Và Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo đó, mức miễn thuế 1,2 triệu đồng/tháng chỉ áp dụng từ ngày 01/7/2026, không áp dụng từ 01/01/2026 như giảm trừ gia cảnh hay các thu nhập khác từ tiền lương tiền công.

Do đó, nếu doanh nghiệp chi tiền ăn trưa trong Quý 2/2026 (gồm tháng 4, 5, 6) và đã trả trước 01/7/2026 thì khoản tiền ăn trưa sẽ được xử lý theo quy định áp dụng trước ngày 01/7/2026, tức không được áp dụng mức miễn 1,2 triệu đồng/tháng theo quy định mới và phải tính thuế thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền này.

Mặt khác, nếu tiền ăn trưa của tháng 6 nhưng chi trả vào tháng 7/2026 thì áp dụng mức miễn mới là 1,2 triệu/tháng đối với khoản chi này vì quy định được áp dụng theo thời điểm có hiệu lực, từ 01/7/2026. (Xem chi tiết nội dung này tại đây)

Tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ được tính như thế nào vào thu nhập chịu thuế TNCN?

Tiền ăn trưa 1,2 triệu chi vào quý 2 cho NLĐ được tính như thế nào vào thu nhập chịu thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Từ 01/7/2026 nâng mức thu nhập xác định người phụ thuộc lên 3 triệu đồng?

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

>>Tải về Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định về mức thu nhập xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ như sau:

Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Như vậy, từ ngày 01/07/2026 chính thức nâng mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh lên 3 triệu đồng.

Lưu ý: Đối với cá nhân cư trú sẽ áp dụng mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ là 3 triệu đồng từ ngày 01/01/2026.

So với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN theo quy định mới nhất?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
...

Như vậy, các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền, công bao gồm:

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.

- Trợ cấp hưu trí một lần.

- Tiền tuất hàng tháng.

- Trợ cấp thôi việc.

- Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.


Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất