Những khoản trợ cấp nào mà vừa không tính đóng BHXH, vừa không tính thuế TNCN?
Căn cứ vào Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có hướng dẫn dẫn Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH có quy định 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng BHXH bắt buộc, bao gồm:
(1) Tiền ăn giữa ca;
(2) Hỗ trợ xăng xe;
(3) Hỗ trợ điện thoại;
(4) Hỗ trợ đi lại;
(5) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(6) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(7) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(8) Tiền thưởng sáng kiến;
(9) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(12) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;
(14) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Bên cạnh đó, dựa vào Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, trong đó có quy định về một số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính đóng thuế TNCN.
Như vậy, quy định Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025, sau đây là các khoản vừa không tính đóng BHXH, vừa không tính đóng thuế TNCN
Khoản hỗ trợ, phụ cấp, trợ cấp | Không tính đóng BHXH | Quy định về thuế TNCN |
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa | Không tính đóng BHXH nếu là chế độ, phúc lợi ghi thành mục riêng trong HĐLĐ | Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với phần chi không vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng; nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn thì không tính thuế. Điểm g khoản 2 Điều 8 |
Hỗ trợ điện thoại | Không tính đóng BHXH | Khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 Điểm đ khoản 2 Điều 8 |
Hỗ trợ đi lại | Không tính đóng BHXH | Khoản phụ cấp công tác phí cho người lao động phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 Điểm đ khoản 2 Điều 8 |
Hỗ trợ hiếu, hỉ | Không tính đóng BHXH | Khoản chi hiếu, hỉ theo quy chế tài chính, quy chế nội bộ, HĐLĐ hoặc thỏa ước lao động và phù hợp mức chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN Điểm m khoản 4 Điều 8 |
Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động. Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp. | Không tính đóng BHXH | Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội điểm g, khoản 3 Điều 8 |
Xem thêm:
>>> Từ 01/07/2026, khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính thuế TNCN, không tính đóng BHXH?

Những khoản trợ cấp nào mà vừa không tính đóng BHXH, vừa không tính thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với trường hợp:
(1) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(2) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công như sau:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];