- Có phải từ ngày 01/01/2026 sẽ áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho tất cả người nộp thuế và doanh nghiệp?
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú có được áp dụng bậc thuế TNCN mới không?
- Phân biệt người nộp thuế là cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú như thế nào?
Có phải từ ngày 01/01/2026 sẽ áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho tất cả người nộp thuế và doanh nghiệp?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
Đồng thời, tham khảo Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công như sau:
Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.
3. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
Dẫn chiếu đến Điều 1, Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Cuối cùng tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 có định nghĩa một số thuật ngữ như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
...
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
...
Từ những quy định trên, hiện nay, pháp luật về thuế chia năm tính thuế của doanh nghiệp thành 02 trường hợp là năm dương hoặc có năm tài chính.
Trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch thì sẽ có thời gian bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hằng năm.
Ví dụ: Kỳ tính thuế năm 2026 theo năm dương lịch thì sẽ có thời gian bắt đầu từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
Trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính khác với năm dương lịch thì sẽ dựa vào thời điểm bắt đầu của năm tài chính để xác định kỳ tính thuế của doanh nghiệp đó.
Ví dụ: Kỳ tính thuế năm 2026 theo năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/4/2026 thì phải đến hết 31/3/2027 mới kết thúc (mặc dù đã qua năm 2027 nhưng vẫn sẽ thuộc kỳ tính thuế năm 2026 và khoảng thời gian từ ngày 01/01/2026 đến 31/3/2026 vẫn sẽ thuộc kỳ tính thuế năm 2025)
Tuy nhiên, có thể thấy pháp luật không quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo kỳ tính thuế mà là theo thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Do đó, trường hợp doanh nghiệp sử dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính hay năm dương lịch thì vẫn sẽ không ảnh hưởng đến việc chi trả lương cho người lao động từ ngày 01/01/2026 trở đi.
Mặc dù Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, các quy định về thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Cụ thể, tại buổi Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế về chính sách, thủ tục hành chính thuế và hải quan năm 2025, Cục Thuế cũng khẳng định bậc thuế TNCN mới (5 bậc) sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Như vậy, từ những căn cứ trên, có thể khẳng định từ ngày 01/01/2026 sẽ áp dụng bậc thuế TNCN (5 bậc) và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế và tất cả doanh nghiệp không phân biệt doanh nghiệp sử dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính hay năm dương lịch.
Tuy nhiên, đối với người nộp thuế thì bậc thuế TNCN mới (5 bậc) sẽ chỉ áp dụng từ ngày 01/01/2026 đối với cá nhân cá nhân đáp ứng điều kiện tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Như vậy, bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho tất cả người nộp thuế là cá nhân cư trú và doanh nghiệp như sau:
[1] Bậc thuế TNCN mới (5 bậc)
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
[2] Mức giảm trừ gia cảnh mới
- Đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Xem thêm:

Có phải từ ngày 01/01/2026 sẽ áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho tất cả người nộp thuế và doanh nghiệp? (Hình từ Internet)
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú có được áp dụng bậc thuế TNCN mới không?
Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Theo đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú sẽ không được áp dụng bậc thuế TNCN mới mà chỉ được phép tính bằng việc xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Phân biệt người nộp thuế là cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú như thế nào?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về việc phân biệt người nộp thuế là cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú như sau:
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];