Áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế và doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026 phải không?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,330 lượt xem
12:00 | 25/06/2026
Áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế và doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026 phải không?
Nội dung chính
  1. Áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế và doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026 phải không?
  2. Cách tính thuế TNCN chính thức khi bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới đã có sự thay đổi?
  3. Cơ quan thuế hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh như thế nào?

Áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế và doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026 phải không?

Đầu tiên, theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

Đồng thời, tham khảo tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Cuối cùng, dẫn chiếu đến Điều 1, Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Cuối cùng tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 có định nghĩa một số thuật ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
...
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
...

Từ những quy định trên, hiện nay, pháp luật về thuế chia năm tính thuế của doanh nghiệp thành 02 trường hợp là năm dương hoặc có năm tài chính.

Trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch thì sẽ có thời gian bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hằng năm.

Ví dụ: Kỳ tính thuế năm 2026 theo năm dương lịch thì sẽ có thời gian bắt đầu từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

Trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính khác với năm dương lịch thì sẽ dựa vào thời điểm bắt đầu của năm tài chính để xác định kỳ tính thuế của doanh nghiệp đó.

Ví dụ: Kỳ tính thuế năm 2026 theo năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/4/2026 thì phải đến hết 31/3/2027 mới kết thúc (mặc dù đã qua năm 2027 nhưng vẫn sẽ thuộc kỳ tính thuế năm 2026 và khoảng thời gian từ ngày 01/01/2026 đến 31/3/2026 vẫn sẽ thuộc kỳ tính thuế năm 2025)

Tuy nhiên, có thể thấy pháp luật không quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo kỳ tính thuế mà là theo thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp sử dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính hay năm dương lịch thì vẫn sẽ không ảnh hưởng đến việc chi trả lương cho người lao động từ ngày 01/01/2026 trở đi.

Mặc dù Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, các quy định về thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Ngoài ra, tại buổi Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế về chính sách, thủ tục hành chính thuế và hải quan năm 2025, Cục Thuế cũng khẳng định bậc thuế TNCN mới (5 bậc) sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, từ những căn cứ trên, có thể khẳng định việc áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế và doanh nghiệp từ ngày 01/01/2026 (không phải từ ngày 01/7/2026) không phân biệt doanh nghiệp sử dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính hay năm dương lịch.

Lưu ý: Mặc dù từ ngày 01/7/2026 Luật Quản lý thuế 2019 được thay thế bởi Luật Quản lý thuế 2025. Mặc dù, Luật Quản lý thuế 2025 không còn quy định về năm tính thuế. Tuy nhiên, tại các văn bản Luật điều chỉnh cụ thể cho từng sắc thuế thì vẫn còn quy định đối với 02 kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc theo năm tài chính.

Như vậy, bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế là cá nhân cư trú và doanh nghiệp như sau:

[1] Bậc thuế TNCN mới (5 bậc)

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

[2] Mức giảm trừ gia cảnh mới

- Đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế và doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026 phải không?

Áp dụng bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới cho người nộp thuế và doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026 phải không? (Hình từ Internet)

Cách tính thuế TNCN chính thức khi bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới đã có sự thay đổi?

Đầu tiên, tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về bậc thuế TNCN lũy tiến từng phần áp dụng đối với tiền lương, tiền công.

Đồng thời, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công giống với ý chí của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

- Thuế suất thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được tính theo bậc thuế TNCN lũy tiến từng phần nêu trên.

Mặc khác, tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng đã quy định cụ thể từng trường hợp giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác cụ thể:

- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

(Đồng nhất với Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

+ Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

- Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:

+ Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:

++ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;

++ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;

++ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.

+ Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

+ Các khoản chi phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.

Do đó, cách tính thuế TNCN chính thức khi bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới đã có sự thay đổi như sau:

Ví dụ cách tính thuế TNCN theo bậc thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh mới: Giả sử anh A độc thân, không có người phụ thuộc, nhận lương tháng 50 triệu đồng (trả vào tháng 1/2026), các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của anh A được tính như sau:

- Thu nhập chịu thuế của anh A là 50 triệu đồng.

- Anh A được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 50.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 5.250.000 đồng.

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 5.250.000 = 20.750.000 đồng

- Thu nhập tính thuế của anh A là: 50.000.000 - 20.750.000 = 29.250.000 triệu đồng

Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:

(29.250.000 đồng - 10.000.000 đồng) × 10% = 1.925.000 đồng

Tổng số thuế anh A phải tạm nộp trong tháng = 500.000 đồng + 1.925.000 đồng = 2.425.000 đồng

Cơ quan thuế hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh như thế nào?

Vừa qua, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 5314/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.

>> Tải về Công văn 5314/TNI-QLDN1 năm 2026

Trong đó, chi tiết nội dung Công văn 5314/TNI-QLDN1 năm 2026 cơ quan thuế hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

Căn cứ tại tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Điều 25. Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
Địa điểm nộp hồ sơ và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
...
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT, thông tin thay đổi của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
...

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc như sau:

Trường hợp Công ty đăng ký, thay đổi thông tin người phụ thuộc theo ủy quyền của người lao động thì thực hiện tổng hợp thông tin người phụ thuộc vào Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc đăng ký/thay đổi thông tin người phụ thuộc là thủ tục về đăng ký thuế; việc tính giảm trừ gia cảnh thực hiện theo tiết điểm c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Theo đó, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Đề nghị Công ty căn cứ hồ sơ thực tế, thời điểm đăng ký/thay đổi người phụ thuộc, chứng từ chi trả thu nhập và các quy định pháp luật nêu trên để thực hiện.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất