Khi nào áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế TNCN 2025?
Hiện nay, Quốc hội đã chính thức thông qua Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (và đã được sửa đổi, bổ sung qua nhiều luật liên quan). Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 (gọi tắt là Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Tuy nhiên, không phải tất cả các quy định của Luật đều áp dụng ngay từ thời điểm này.
Tại khoản 2 Điều 30 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm áp dụng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, kỳ tính thuế được hiểu là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
Trường hợp kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch thì bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó.
Như vậy, kỳ tính thuế năm 2026 được xác định từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026.
Bên cạnh đó, tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định thời điểm áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới đối với bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Quy định này thống nhất với thời điểm áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nêu trên.
Như vậy, có thể thấy, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.
Tuy nhiên, thời điểm áp dụng biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần (bậc thuế TNCN mới) và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026, tức là từ kỳ tính thuế năm 2026.
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bậc thuế TNCN lũy tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 được quy định như sau:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
Xem thêm:
>> Cách nộp thuế TNDN tạm tính quý 4 năm 2025 trên thuế điện tử chi tiết?
>> Tổng hợp những chính sách thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2026?
>> Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể?
>> Lịch nộp thuế 2026 - Lịch 2026 đầy đủ chi tiết 365 ngày mới nhất 2026?

Khi nào áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế TNCN 2025? (Hình từ Internet)
Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ ngày 1/1/2026 bao gồm những khoản nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ ngày 1/1/2026 bao gồm những khoản sau đây:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
+ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền liên, tiên công từ ngày 1/1/2026?
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như sau:
Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
...
Theo đó, từ ngày 1/1/2026 sẽ có 2 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền liên, tiên công như sau:
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];