Chính thức quyết định chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm và áp dụng phương pháp tính thuế mới sau khi xóa bỏ thuế khoán từ ngày 01/01/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,543 lượt xem
15:40 | 02/01/2026
Hộ kinh doanh sẽ được chia thành 4 nhóm và áp dụng chuyển đổi phương pháp tính thuế theo quy định mới sau khi xóa bỏ thuế khoán từ ngày 01/01/2026 đúng không?
Nội dung chính
  1. Chính thức quyết định chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm và áp dụng phương pháp tính thuế mới sau khi xóa bỏ thuế khoán từ ngày 01/01/2026?
  2. Không bắt buộc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp nào?
  3. Mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với hộ kinh doanh từ 16/01/2026 như thế nào?

Chính thức quyết định chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm và áp dụng phương pháp tính thuế mới sau khi xóa bỏ thuế khoán từ ngày 01/01/2026?

Trước đây, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán"

Theo đó, từ ngày 1/1/2026, sẽ chấm dứt hoàn toàn phương thức thu thuế khoán đối với hộ kinh doanh và chuyển sang quản lý theo phương pháp tự kê khai, tự nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đồng thời, đề án cũng quy định rõ hộ kinh doanh sẽ được chia thành 3 chính và các điểm mới trong chuyển đổi phương pháp tính thuế sau khi xóa bỏ thuế khoán.

Nhóm 1 là các hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm. Nhóm này được miễn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Bên cạnh đó, nhóm 1 sẽ không cần áp dụng sổ sách kế toán phức tạp nhưng vẫn phải thực hiện kê khai định kỳ. Có thể lựa chọn kê khai 2 lần/năm vào đầu năm và giữa/cuối năm hoặc chọn thời điểm phù hợp với hộ kinh doanh.

Nhóm 2 là các hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm. Nhóm hộ kinh doanh này áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu giống như hiện hành.

Mức thuế suất theo ngành nghề được quy định rõ, gồm:

- 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa;

- 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu;

- 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu;

- 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Quy định của Bộ Tài chính cũng tạo điều kiện cho nhóm này không cần tuân theo chế độ kế toán phức tạp, nhưng vẫn phải lập sổ sách đơn giản, có biểu mẫu theo quy định. Phải kê khai thuế 4 lần/năm (theo quý).

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định thì phải xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm trong 2 năm liên tiếp, trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 là các hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm. Với nhóm này, nhà quản lý đặt ra yêu cầu chặt chẽ hơn.

Trong đó, bắt buộc hộ kinh doanh phải áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT gồm:

Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT phải nộp.

Mức thuế thu nhập cá nhân được tính 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó:

Lợi nhuận = Doanh thu trừ Chi phí hợp lý.

Về phương pháp kê khai, hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai theo tháng, còn dưới 50 tỷ đồng/năm thì kê khai theo quý.

Tuy nhiên, vừa mới đây Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Tải về.

Theo đó, Tại dự thảo Nghị định đã đề xuất 4 nhóm đối tượng chịu thuế cụ thể như sau:

- Nhóm 1: Dưới 500 triệu;

- Nhóm 2: Trên 500 triệu đến dưới 3 tỷ;

- Nhóm 3: Trên 3 đến dưới 50 tỷ;

- Nhóm 4: Trên 50 tỷ.

Ngoài ra, Quốc hội cũng đã ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 một số quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh có hiệu lực từ kỳ tính thuế 2026 và Luật Sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 Tải về có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Cụ thể, tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 đã quy định thuế đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí không phải nộp thuế giá trị gia tăng.

[1] Đối với thuế thu nhập cá nhân

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức 500 triệu đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

+ Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế (ký hiệu A);

+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15% (ký hiệu B);

+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Lưu ý: Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 không áp dụng cách tính thuế này.

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế (ký hiệu A hoặc B) hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

+ Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng;

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

- Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 5%.

[2] Đối với thuế giá trị gia tăng

Nhóm ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

Cho thuê tài sản

5%

Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

5%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

Chính thức quyết định chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm và áp dụng phương pháp tính thuế mới sau khi xóa bỏ thuế khoán từ ngày 01/01/2026?

Chính thức quyết định chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm và áp dụng phương pháp tính thuế mới sau khi xóa bỏ thuế khoán từ ngày 01/01/2026? (Hình từ Internet)

Không bắt buộc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:

Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy theo quy định trên không bắt buộc thành lập hộ kinh doanh trong một số trường hợp sau đây:

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Hộ gia đình làm muối

- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến

- Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ

- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp

Lưu ý: chỉ áp dụng đối với những đối tượng kinh doanh các ngành nghề không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ngoài ra, trường hợp hộ gia đình trong quá trình hoạt động muốn thành lập hộ kinh doanh thì có thể thực hiện thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với hộ kinh doanh từ 16/01/2026 như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Theo quy định trên, Nghị định 310/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ 16/01/2026.

Theo đó, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 320/2025/NĐ-CP sẽ chính thức được áp dụng từ 16/01/2026.

Và dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với hộ kinh doanh từ 16/01/2026

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

1

Hành vi cho, bán hóa đơn

Từ 10 triệu đồng đến 25 triệu đồng

Khoản 2 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP

2

Vi phạm về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ: Không lập hóa đơn; Lập sai thời điểm; Lập không theo thứ tự; Lập hóa đơn khi tạm ngừng kinh doanh; Hóa đơn máy tính tiền không kết nối dữ liệu.

Từ 250 nghìn đồng đến 40 triệu đồng

Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP

3

Vi phạm về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn

Từ 500 nghìn đồng đồng đến 4 triệu đồng

Điều 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP

4

Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn: Hóa đơn đã lập (đã kê khai thuế); Hóa đơn lập sai/xóa bỏ; Hóa đơn đã phát hành/đã mua nhưng chưa lập.

Từ 1,5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Diều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP

5

Vi phạm về hủy, tiêu hủy hóa đơn

Từ 1 triệu đồng đến 4 triệu đồng

Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP

6

Sử dụng hóa đơn không hợp pháp: Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn theo quy định.

Từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng

Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

7

Vi phạm về lập, gửi thông báo báo cáo về hóa đơn

Từ 500 nghìn đồng đến 7,5 triệu đồng

Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

8

Vi phạm về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

Từ 1 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

9

Vi phạm về cung cấp dịch vụ hóa đơn

Từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng đồng

Điều 31 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Lưu ý: mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn ở trên là mức xử phạt áp dụng trực tiếp đối với các cá nhân và hộ kinh doanh (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không? Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không? Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?