Tổng hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Võ Minh Thư 247 lượt xem
15:25 | 28/08/2026
Tổng hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay là những văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?
  2. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh là những khoản nào?
  3. Các trường hợp nào được miễn giảm thuế?

Tổng hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Dưới dây là các hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay:

STT

Tên văn bản

1

Luật Quản Lý thuế 2025

2

Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024

3

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

4

Nghị định 68/2026/NĐ-CP Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

5

Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68 quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

6

Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

7

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân

8

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

9

Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh

10

Thông tư 50/2026/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

11

Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

12

Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế

13

Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

14

Thông tư 152/2025/TT-BTC Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

15

Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Trên đây là thông tin về văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay.

Tổng hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Tổng hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh là những khoản nào?

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:

- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Các trường hợp nào được miễn giảm thuế?

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.
...

Vì vậy, theo Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp được miễn giảm thuế hiện nay bao gồm:

- Miễn giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí;

- Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất