Cục Thuế yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện Chiến dịch Làm sạch mã số thuế như thế nào?

17:15 | 14/09/2026
Cục Thuế yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện Chiến dịch Làm sạch mã số thuế như thế nào? Tình trạng "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" của hộ kinh doanh nghĩa là gì?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện Chiến dịch Làm sạch mã số thuế như thế nào?
  2. Tình trạng "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" của hộ kinh doanh nghĩa là gì?
  3. Trường hợp nào chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp?

Cục Thuế yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện Chiến dịch Làm sạch mã số thuế như thế nào?

Cục Thuế đã có Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026 tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh.

Theo đó, Cục Thuế yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp trên địa bàn thực hiện Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh gồm các nội dung sau:

(1) Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

- Đẩy nhanh tiến độ rà soát, đối chiếu với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp; kịp thời cập nhật, đồng bộ kết quả xửlý giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đã giải thể hoặc có thay đổi tình trạng pháp lý.

- Đối với trường hợp có nợ thuế đủ điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quản lý thuế, cơ quan thuế kịp thời lập, gửi hồ sơ, văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý theo thẩm quyền; theo dõi đến khi có kết quả, không dừng ở việc chuyển văn bản.

- Đối với các trường hợp còn lại, tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo tại Công điện 18/CĐ-CT năm 2026, Công văn 4943/CT-NVT ngày 17/7/2026 và điểm 2 Công văn 5803/CT-NVT ngày 12/8/2026; chủ động chuyển thông tin, hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để phối hợp xử lý vi phạm, xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

- Phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đối chiếu, thống nhất số liệu, tình trạng xử lý; kịp thời làm rõ các trường hợp chênh lệch giữa hai hệ thống trước khi tổng hợp báo cáo.

Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình phối hợp, Thuế tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp xử lý, không để kéo dài, ảnh hưởng tiến độ Chiến dịch.

(2) Đối với doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh đã được cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

Thực hiện đầy đủ hướng dẫn tại Công văn 5803/CT-NVT ngày 12/8/2026; chủ động phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp để tiếp tục xử lý tình trạng pháp lý của người nộp thuế. Kịp thời rà soát, xử lý theo thẩm quyền hoặc phối hợp khắc phục lỗi truyền, nhận dữ liệu giữa hai hệ thống; không để trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế nhưng chưa thể hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động do thiếu trao đổi, phối hợp hoặc lỗi kỹ thuật.

- Tiếp tục rà soát, ban hành kịp thời thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với trường hợp đủ điều kiện; phối hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã phân loại trường hợp đã giải thể, chấm dứt hoạt động và trường hợp chưa hoàn tất thủ tục. Đối với trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế nhưng quá 180 ngày chưa hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, chủ động trao đổi, đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý theo quy định, bảo đảm đồng bộ, kịp thời.

(3) Đối với doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác hộ kinh doanh đang làm thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh

Thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 4943/CT-NVT ngày 17/7/2026. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được giao dịch trao đổi thông tin về nghị quyết, quyết định giải thể hoặc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế phải chủ động rà soát và phản hồi tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, phải gửi ý kiến cho cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi kết thúc thời hạn 180 ngày để cơ quan đăng ký kinh doanh có căn cứ xử lý theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP; không để quá thời hạn mà không có ý kiến do chậm xử lý của cơ quan thuế.

(4) Đối với trường hợp người dân phản ánh bị sử dụng trái phép thông tin để thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Ngày 23/8/2026, Cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng eTax Mobile, bổ sung chức năng để cá nhân tra cứu doanh nghiệp, hộ kinh doanh mà mình đang được ghi nhận là người đại diện theo pháp luật, chủ hộ kinh doanh và gửi phản ánh khi phát hiện dấu hiệu hồ sơ đăng ký bị giả mạo hoặc thông tin cá nhân bị sử dụng trái phép để thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Thuế tỉnh, thành phố chỉ đạo bộ phận thường trực thường xuyên rà soát, phân công tiếp nhận và xử lý phản ánh tại phân hệ “Tra cứu phản ánh đại diện tổ chức/DN” trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (dichvucongcbt.gdt.gov.vn); hướng dẫn người dân thực hiện theo Công văn 13767/BTC-DNTN ngày 03/9/2026 và Công văn 6053/BTC-DNTN ngày 07/5/2026 của Bộ Tài chính; hạn chế tối đa việc yêu cầu cung cấp lại thông tin, tài liệu mà cơ quan thuế đã có hoặc có thể trao đổi với cơ quan nhà nước có liên quan. Đồng thời, thông tin rõ cho người dân về tình trạng, nghĩa vụ thuế liên quan đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị phản ánh; cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan công an và cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; theo dõi kết quả xử lý để cập nhật thông tin quản lý thuế theo quy định.

Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị phản ánh có dấu hiệu sử dụng trái phép thông tin cá nhân để đăng ký người đại diện theo pháp luật, chủ hộ kinh doanh, trường hợp người nộp thuế đang ở trạng thái hoạt động, cơ quan thuế rà soát hồ sơ khai thuế, tình hình sử dụng hóa đơn điện tử và các thông tin, dữ liệu có liên quan; đồng thời xác minh thực tế hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký để có căn cứ áp dụng biện pháp quản lý phù hợp. Trường hợp đủ điều kiện, thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC và các quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn quản lý rủi ro của Cục Thuế; trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, thực hiện chuyển tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và tài liệu có liên quan đến cơ quan công an có thẩm quyền theo quy định.

Qua rà soát, trường hợp phát hiện cá nhân có dấu hiệu nhận lợi ích vật chất để đứng tên chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh nhưng không trực tiếp quản lý, điều hành, cơ quan thuế rà soát thông tin thuộc phạm vi quản lý và chuyển thông tin, tài liệu có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan công an và cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xác minh, xử lý theo quy định.

Cục Thuế yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện Chiến dịch Làm sạch mã số thuế như thế nào?

Cục Thuế yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện Chiến dịch Làm sạch mã số thuế như thế nào? (Hình từ Internet)

Tình trạng "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" của hộ kinh doanh nghĩa là gì?

Theo Điều 98 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh
Các tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
1. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.
2. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
3. “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
4. “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về hộ kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều này. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
...

Như vậy, theo quy định trên, tình trạng "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" của hộ kinh doanh trên cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh có nghĩa là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Thông tin về hộ kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 98 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.


Trường hợp nào chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp?

Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp như sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

- Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

- Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;

- Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất