Hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau khi sáp nhập tỉnh thành tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp?
Ngày 09/06/2025, Bộ Tài chính ban hành Công văn 7984/BTC-DNTN năm 2025 về việc hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh khi triển khai tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Công văn 7984/BTC-DNTN năm 2025: Tải về
Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định 571/QĐ-TTg năm 2025 về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Tài chính đã có Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc hưởng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trường hợp có thay đổi địa giới hành chính. Đồng thời, Bộ Tài chính đã tiến hành nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã (Hệ thống) để đáp ứng các quy định về tổ chức đơn vị hành chính các cấp theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính hướng dẫn việc triển khai Hệ thống như sau:
(1) Về thông tin cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương
Theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, các đơn vị hành chính cấp huyện sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Theo đó, tải khoản của cán bộ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ không tiếp tục sử dụng trên Hệ thống từ ngày 01/7/2025. Để bảo đảm tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã thông suốt, không bị gián đoạn tại các địa phương sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, Bộ Tài chính đề nghị Quý Ủy ban thông báo cho Bộ Tài chính trước ngày 28/6/2025 các thông tin về cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để cập nhật trên Hệ thống bao gồm:
- Tên gọi, mã định danh của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã;
- Danh sách cán bộ thuộc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã;
- Thông tin mức lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã của tỉnh, thành phố
- Đối với thông tin thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm: Loại ngân hàng/kho bạc, Số tài khoản ngân hàng/kho bạc, Chủ tài khoản, Tên ngân hàng/kho bạc), đề nghị Quý Ủy ban chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật thông tin lên Hệ thống, đồng thời đính kèm Phiếu cung cấp thông tin yêu cầu thay đổi thông tin thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã.
(2) Về việc giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác
- Đề nghị Quý Ủy ban chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết toàn bộ hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang được nộp trên Hệ thống trước khi đơn vị hành chính hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025 như sau:
Đổi với hồ sơ hợp lệ: cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận hồ sơ, trả kết quả cho người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.
Đối với hồ sơ chưa hợp lệ: cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Đối với các hồ sơ sửa đổi, bổ sung được nộp lại sau ngày 01/7/2025, do có thay đổi các quy định về thủ tục hành chính, thay đổi đơn vị hành chính, cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác kê khai hồ sơ theo quy định mới và nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền thuộc đơn vị hành chính mới.
- Đối với tài liệu lưu trữ về đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bằng bản giấy, đề nghị Quý Ủy ban ưu tiên nguồn lực của địa phương để thực hiện số hóa trước khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện kết thúc hoạt động.
- Đối với các địa phương chưa hoàn thành việc chuyển đổi dữ liệu đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập trước khi có Hệ thống, đề nghị Quý Ủy ban đôn đốc, chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện kết thúc hoạt động.
- Đề nghị Quý Ủy ban chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn, hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
+ Phiếu cung cấp thông tin yêu cầu thay đổi thông tin theo mẫu tại Phụ lục kèm theo
+ Ngày 01/4/2025, Bộ Nội vụ đã có Công văn 851/BNV-CVT<NN gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn về việc số hóa tài liệu trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thông chính trị
+ Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã được chính thức triển khai trên phạm vi toàn quốc từ ngày 28/5/2019 và Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh được chính thức triển khai trên phạm vi toàn quốc từ ngày 01/7/2023. Cơ quan đăng ký kinh doanh cần thực hiện chuyển đổi dữ liệu hợp tác xã, hộ kinh doanh được cấp trước khi có Hệ thống lên Hệ thống về công tác đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, triển khai tập huấn trước ngày 28/6/2025. Đồng thời thông tin, phổ biến cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn về tổ chức của cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương theo mô hình đơn vị hành chính mới.
- Đề nghị Quý Ủy ban bố trí trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện bảo đảm phục vụ công tác của cơ quan đăng ký kinh doanh, không để ảnh hưởng, giản đoạn việc thực hiện công tác đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã.
Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, đề nghị Quý Ủy ban thông tin kịp thời về Bộ Tài chính (Trung tâm Thông tin doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh - Cục Phát triển Doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể, SĐT: 0243.848.9912, SML: 312) để được hướng dẫn, hỗ trợ.

Hướng dẫn đăng ký kinh doanh sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp?
Điều kiện duyệt hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là gì?
Theo khoản 3 Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP điều kiện duyệt hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy;
Có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Cập nhật mới: Nghị định 01/2021/NĐ-CP hiện nay đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP. |
Căn cứ vào Điều 38 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử như sau:
(1) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
(2) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(3) Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là bao nhiêu?
Theo Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp như sau:
Stt | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
1 | Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) | Đồng/lần | 50.000 |
2 | Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp | ||
a | Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | Đồng/bản | 20.000 |
b | Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp | Đồng/bản | 40.000 |
c | Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp | Đồng/báo cáo | 150.000 |
d | Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp | Đồng/lần | 100.000 |
đ | Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên | Đồng/tháng | 4.500.000 |
Như vậy, Lệ phí đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần áp dụng đối với cấp.
Lưu ý: Mức thu lệ phí quy định trên được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. |
Theo đó, mức thu lệ phí năm 2026 Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];