Mức lệ phí đăng ký kinh doanh tại TP Hà Nội từ ngày 25/7/2026 theo Nghị quyết 78?
Ngày 15/7/2026, HĐND Hà Nội thông qua Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND về việc quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
>> Tải về Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND <<
Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND quy định về mức lệ phí đăng ký kinh doanh tại TP Hà Nội từ ngày 25/7/2026 cụ thể như sau:
Dưới đây là toàn bộ nội dung văn bản được chuyển đổi từ hình ảnh của bạn dưới dạng bảng để bạn dễ dàng theo dõi và sao chép:
TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | ||
Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã | Đồng/1 lần cấp | 100.000 | |
Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã | Đồng/1 lần cấp | 200.000 | |
Hộ kinh doanh | Đồng/1 lần cấp | 100.000 | |
2 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh | ||
Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã | Đồng/1 lần thay đổi | 30.000 | |
Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã | Đồng/1 lần thay đổi | 30.000 | |
Hộ kinh doanh | Đồng/1 lần thay đổi | 100.000 | |
3 | Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | ||
Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã | Đồng/1 lần cấp | 30.000 | |
Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã | Đồng/1 lần cấp | 30.000 | |
Hộ kinh doanh | Đồng/1 lần cấp | 100.000 |

Mức lệ phí đăng ký kinh doanh tại TP Hà Nội từ ngày 25/7/2026 theo Nghị quyết 78? (Hình từ Internet)
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh như sau:
[1] Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.
[2] Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
[3] Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Mã tiểu mục nộp lệ phí đăng ký kinh doanh hiện nay là mã gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
....
Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp lệ phí đăng ký kinh doanh năm 2026 như sau:
Mục | 2850 |
| Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh | |
Tiểu mục | 2852 | Lệ phí đăng ký kinh doanh | ||
2853 | Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp bằng, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận, điều chỉnh giấy chứng nhận đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật | |||
2854 | Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam | |||
2861 | Lệ phí đăng ký doanh nghiệp | |||
2862 | Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 | Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất | ||
2863 | Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 | Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai | ||
2864 | Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 | Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất | ||
2865 | Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, phân bổ, cấp tài nguyên Internet | |||
2866 | Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình | |||
2867 | Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính | |||
2868 | Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng | |||
2871 | Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng | |||
2872 | Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay |
Như vậy, mã tiểu mục nộp lệ phí đăng ký kinh doanh năm 2026 là mã 2852.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];