Danh sách tổng hợp văn bản về đăng ký kinh doanh hiện hành mới nhất năm 2026?

Huỳnh Anh 113 lượt xem
13:40 | 31/07/2026
Danh sách tổng hợp văn bản về đăng ký kinh doanh hiện hành mới nhất năm 2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách tổng hợp văn bản về đăng ký kinh doanh hiện hành mới nhất năm 2026?
  2. Phải đăng ký thuế lần đầu trong bao nhiêu ngày sau khi được cấp quyết định thành lập?
  3. Phạm vi đăng ký thuế gồm những nội dung nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Danh sách tổng hợp văn bản về đăng ký kinh doanh hiện hành mới nhất năm 2026?

Dưới đây là chi tiết Danh sách tổng hợp văn bản về đăng ký kinh doanh hiện hành mới nhất năm 2026:

STT

Văn bản

Nội dung

1

Luật Doanh nghiệp 2020

Luật Doanh nghiệp 2020, được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020, quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Các nội dung chính liên quan đến đăng ký kinh doanh gồm:

- Quy định quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp.

- Quy định đối tượng không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

- Quy định hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với từng loại hình doanh nghiệp.

- Quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và nội dung của Giấy chứng nhận.

- Quy định về tên doanh nghiệp, trụ sở chính, con dấu, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

- Quy định thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, số 76/2025/QH15. Trong đó, Luật số 76/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, bổ sung nhiều quy định liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nghĩa vụ cập nhật, lưu giữ thông tin doanh nghiệp.

2

Nghị định 168/2025/NĐ-CP

Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Đây là văn bản quy định trực tiếp về hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Một số nội dung chính của Nghị định gồm:

- Quy định nguyên tắc giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh.

- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

- Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập đối với từng loại hình doanh nghiệp.

- Quy định việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

- Hướng dẫn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Quy định thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và liên thông thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

- Quy định về tạm ngừng, tiếp tục kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp.

- Quy định về đăng ký thành lập, thay đổi nội dung đăng ký, tạm ngừng và chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh.

- Quy định việc cung cấp, khai thác, kết nối và chia sẻ thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Nghị định 168/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định 122/2020/NĐ-CP về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.


3

Nghị định 296/2026/NĐ-CP

Từ ngày 23/7/2026, Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Quy định mới điều chỉnh một số nội dung về nguyên tắc giải quyết thủ tục; ủy quyền thực hiện thủ tục; xác thực điện tử; khai thác dữ liệu; đăng ký doanh nghiệp qua mạng; tạm ngừng kinh doanh và trách nhiệm kê khai thông tin đăng ký doanh nghiệp.

4

Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Nghị định 122/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 28/12/2021, quy định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, trong đó có lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.

Các nhóm hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh được quy định tại Nghị định gồm:

- Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

- Vi phạm quy định về thành lập doanh nghiệp.

- Vi phạm về thời hạn đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Vi phạm quy định về vốn điều lệ, góp vốn, mua cổ phần và định giá tài sản góp vốn.

- Vi phạm quy định về tổ chức quản lý doanh nghiệp.

- Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp và lưu giữ thông tin, tài liệu của doanh nghiệp.

- Vi phạm quy định về tạm ngừng kinh doanh, giải thể và chấm dứt hoạt động.

- Vi phạm quy định về đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP là 100 triệu đồng. Ngoài phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin, điều chỉnh vốn, thay đổi tên doanh nghiệp hoặc thực hiện thủ tục giải thể theo quy định.

5

Nghị định 288/2026/NĐ-CP

Từ ngày 21/7/2026, Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Quy định mới sửa đổi nhiều mức phạt trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, đồng thời bổ sung chế tài đối với hành vi kê khai không chính xác, không trung thực và không bổ sung, cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

6

Thông tư 68/2025/TT-BTC

Ngày 01/7/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Thông tư ban hành hai hệ thống biểu mẫu gồm:

- Phụ lục I: Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp.

- Phụ lục II: Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh.

Các biểu mẫu được sử dụng trong những thủ tục như:

- Đăng ký thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

- Thông báo tạm ngừng, tiếp tục kinh doanh.

- Đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động.

- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Thông báo, quyết định và văn bản sử dụng bởi cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thông tư 68/2025/TT-BTC bãi bỏ các biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC; đồng thời thay thế hệ thống biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp trước đây tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT và Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT.

*Trên đây là nội dung Danh sách tổng hợp văn bản về đăng ký kinh doanh hiện hành mới nhất năm 2026?

Danh sách tổng hợp văn bản về đăng ký kinh doanh hiện hành mới nhất năm 2026?

Danh sách tổng hợp văn bản về đăng ký kinh doanh hiện hành mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)

Phải đăng ký thuế lần đầu trong bao nhiêu ngày sau khi được cấp quyết định thành lập?

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CР, quy định thời hạn đăng ký thuế lần đầu như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;
...

Như vậy, thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp quyết định thành lập đối với tổ chức thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Ngoài trường hợp được cấp quyết định thành lập, thời hạn 10 ngày làm việc này cũng được áp dụng kể từ:

- Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh; hoặc ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;

- Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

- Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;

- Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế

Riêng trường hợp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế;

- Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân chưa có mã số thuế và không thuộc các trường hợp nêu trên.

Phạm vi đăng ký thuế gồm những nội dung nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đăng ký thuế như sau:

Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, theo quy định trên thì phạm vi đăng ký thuế gồm những nội dung sau:

- Đăng ký thuế lần đầu

- Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

- Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Khôi phục mã số thuế

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất