Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 8,865 lượt xem
09:02 | 02/01/2026
Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) chi tiết, cụ thể?
Nội dung chính
  1. Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể?
  2. Tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn áp dụng?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn?

Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Dưới đây là tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể:

I. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

[1] Phạm vi trách nhiệm thuế: Chỉ thu nhập phát sinh tại Việt Nam. KHÔNG giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm...

[2] Thu nhập từ kinh doanh: Doanh thu × Thuế suất (1% - 5%)

- 1% (Phân phối)

- 5% (Dịch vụ)

- 2% (Sản xuất/Khác)

[3] Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tổng thu nhập × Thuế suất 20%

[4] Thu nhập từ đầu tư vốn: Tổng thu nhập × Thuế suất 5%

[5] Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, chứng khoán:

- Chuyển nhượng vốn: 20% lợi nhuận (hoặc 2% giá chuyển nhượng)

- Chuyển nhượng bất động sản: 2% giá chuyển nhượng

- Chuyển nhượng chứng khoán: 0.1% giá chuyển nhượng

[6] Thu nhập từ bản quyền, trúng thưởng, thừa kế: Trên phần vượt 20 triệu đồng

- Bản quyền: 5%

- Trúng thưởng/Thừa kế: 10%

[7] Thu nhập khác và tài sản số:

- Tài sản số, vàng miếng: 0.1% giá chuyển nhượng

- Khác (>20 triệu): 5%

[8] Thời điểm xác định thu nhập: Khi nhận tiền, xuất hóa đơn, hoàn thành giao dịch…

II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỐT LÕI CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025

[1] Phạm vi điều chỉnh và đối tượng:

- Cá nhân cư trú: Thu nhập toàn cầu (trong & ngoài Việt Nam); Có mặt ≥ 183 ngày/năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục. Có nơi ở thường xuyên (thường trú, thuê nhà dài hạn).

- Cá nhân không cư trú: Chỉ thu nhập phát sinh tại Việt Nam; Không thỏa mãn điều kiện cư trú.

[2] Kỳ tính thuế: Theo năm hoặc theo từng lần phát sinh

[3] Mở rộng danh mục thu nhập chịu thuế:

- Thu nhập kinh doanh số bao gồm kinh doanh Thương mại điện tử & Nền tảng số.

- Thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm lãi vay, cổ tức, chuyển nhượng chứng khoán, các hình thức khác.

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở.

- Thu nhập khác (MỚI) bổ sung: Chuyển nhượng tên miền quốc gia “.vn”; Tín chỉ carbon; Biển số xe trúng đấu giá; Tài sản số; Vàng miếng.

[4] Chính sách ưu đãi miễn và giảm thuế đặc biệt:

- Khuyến khích nhân lực cao miễn thuế 05 năm (tiền lương, công) cho nhân lực: Công nghiệp công nghệ số; Chip bán dẫn; AI; R&D công nghệ cao

- Ưu đãi đầu tư tài chính miễn thuế CNCCQ mở năm giữ ≥ 02 năm. Giảm 50% thuế đối với lợi tức từ quỹ đầu tư chứng khoán, bất động sản.

- Giảm thuế do bất khả kháng: Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo được giảm thuế tương ứng thiệt hại.

III. PHÂN TÍCH QUY ĐỊNH VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ

[1] Phạm vi bao quát và định nghĩa

- Cá nhân cư trú: Thu nhập TRONG & NGOÀI Việt Nam → THU NHẬP CHỊU THUẾ

- Cá nhân không cư trú: Thu nhập chỉ TRONG Việt Nam → THU NHẬP CHỊU THUẾ

[2] 10 nhóm thu nhập chịu thuế tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Kinh doanh: TMĐT, nền tảng số

- Tiền lương, tiền công: trừ phụ cấp đặc thù

- Đầu tư vốn: lãi vay, cổ phần

- Chuyển nhượng vốn: vốn tổ chức kinh tế, chứng khoán

- Chuyển nhượng bất động sản: nhà, đất, quyền thuê

- Trúng thưởng: xổ số, khuyến mại

- Tiền bản quyền: chuyển giao sở hữu trí tuệ

- Nhượng quyền thương mại

- Thừa kế, quà tặng: chứng khoán, vốn, bất động sản

- Thu nhập khác (MỚI): tên miền .vn, tài sản số, vàng miếng

[3] Khoản miễn thuế tiêu biểu tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- BĐS giữa người thân cận

- Nhà/đất ở duy nhất

- Lãi tiền gửi, bảo hiểm nhân thọ

- Kiều hối, học bổng, bồi thường BH

- Thu nhập nhân lực công nghệ cao (05 năm)

[4] Xác định thu nhập tính thuế:

Tiền lương: Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ = Thu nhập tính thuế

Kinh doanh: Doanh thu – Chi phí (kê khai) HOẶC Doanh thu khoán > 500Tr

Khác: Phần thu nhập vượt 20 triệu/lần

[5] Điểm mới nổi bật: Mở rộng thu nhập chịu thuế đối với tài sản số & vàng miếng

Lưu ý: Vàng miếng sẽ do Chính phủ quy định ngưỡng giá trị & lộ trình

IV. MIỄN VÀ GIẢM THUẾ

[1] Thu nhập được miễn thuế tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Bất động sản và tài sản gia đình: Chuyển nhượng/thừa kế giữa người thân; Chuyển nhượng nhà/đất duy nhất

- An sinh và phúc lợi xã hội: Lãi tiền gửi/trái phiếu CP/BHNT; Kiều hối, học bổng; Lương hưu, lương làm thêm giờ

- Lao động đặc thù và nhân đạo: Thuyền viên quốc tế/thủy sản xa bờ; Bồi thường BH/tai nạn; Quỹ từ thiện/viện trợ

- Điểm mới nổi bật (khoa học và công nghệ): Nhiệm vụ KHCN & DMST, bản quyền; Dự án khởi nghiệp sáng tạo, quỹ ĐTMH; Chuyển nhượng tín chỉ carbon, trái phiếu xanh.

[2] Miễn, giảm thuế chiến lược tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Nhân lực công nghệ cao miễn thuế 05 năm: Chip bán dẫn, AI, nhân lực số, R&D chiến lược

- Thị trường vốn: miễn thuế Chứng chỉ quỹ mở ≥ 02 năm; giảm 50% (Lợi tức quỹ ĐT CK/BĐS)

- Giảm thuế bất khả kháng: Thiên tai, dịch bệnh, tai nạn… (giảm theo mức thiệt hại)

[3] Nguyên tắc ưu đãi và hiệu lực thi hành: Tiền lương, kinh doanh của cá nhân cư trú áp dụng kỳ tính thuế 2026; Các quy định khác áp dụng từ 01/07/2026.

V. CĂN CỨ TÍNH THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

[1] Công thức chung: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến từng phần

[2] Xác định thu nhập tính thuế, trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ theo quy định − Các khoản bảo hiểm bắt buộc

[3] Phạm vi thu nhập chịu thuế tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế gồm tiền lương, tiền công; Thù lao; Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả

[4] Thu nhập không chịu thuế: Phụ cấp độc hại, phụ cấp ưu đãi người có công theo quy định của Chính phủ; Trợ cấp bảo hiểm xã hội (hưu trí, thai sản, ốm đau…); Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định pháp luật lao động;...

[5] Các khoản giảm trừ tại Điều 10, Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế (bản thân): 15,5 triệu đồng/tháng; Người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/người/tháng

- Các khoản giảm trừ khác: Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN); Chi phí thiết yếu được trừ (y tế, giáo dục, đào tạo) theo quy định của Chính phủ; Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định pháp luật

[6] Biểu thuế lũy tiến từng phần rút gọn (05 bậc) theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Đến 10 triệu đồng

5%

Trên 10 – 30 triệu đồng

10%

Trên 30 – 60 triệu đồng

20%

Trên 60 – 100 triệu đồng

30%

Trên 100 triệu đồng

35%

[7] Lưu ý pháp lý quan trọng: Biểu thuế này áp dụng thống nhất, không phụ thuộc năm tài chính có trùng năm dương lịch hay không.

[8] Ưu đãi và hiệu lực thi hành:

- Miễn thuế thu nhập cá nhân tối đa 05 năm áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghệ cao, bao gồm: Công nghệ số; Công nghiệp bán dẫn; Trí tuệ nhân tạo (AI); Nghiên cứu & phát triển (R&D) chiến lược (Theo danh mục và điều kiện do Chính phủ quy định)

- Hiệu lực: Áp dụng biểu thuế và căn cứ tính từ kỳ tính thuế năm 2026. Các quy định khác theo thời điểm hiệu lực cụ thể của Luật

VI. CĂN CỨ TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

[1] Đối tượng và phạm vi thu nhập

- Đối tượng cá nhân cư trú: 183+ ngày/năm hoặc nơi ở thường xuyên

- Phạm vi thu nhập: Toàn cầu (Trong & Ngoài lãnh thổ)

[2] Căn cứ tính thuế (3 nguồn thu nhập chính)

[2.1] Thu nhập từ kinh doanh theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Ngưỡng miễn thuế: Doanh thu ≤ 500 triệu/năm

- Phương pháp tính trên thu nhập (NET): Thuế = (Doanh thu – Chi phí) × Thuế suất lũy tiến

- Biểu thuế:

+ ≤30 tỷ: 15%

+ 30 - 50 tỷ: 17%

+ 50 tỷ: 20%

- Riêng cho thuế bất động sản: 5% × (Doanh thu – 500 triệu)

- Phương pháp tính trên doanh thu (Khoán/tỷ lệ) (Chỉ áp dụng cho DT ≤ 03 tỷ)

+ Phân phối lĩnh vực (0,5%)

+ Phân phối Dịch vụ (2%)

+ Tài sản cho thuê (5%)

+ Tài sản Nội dung số (5%)

[2.2] Thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Điều 8 - 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Công thức: Thuế = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến

- Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Bảo hiểm – Giảm trừ

- Mức giảm trừ gia cảnh tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm:

+ Bản thân: 15,5 triệu/tháng

+ Người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng/người

- Giảm trừ khác: Y tế, Giáo dục – Đào tạo (theo quy định)

Biểu thuế lũy tiến từng phần theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Đến 10 triệu đồng

5%

Trên 10 – 30 triệu đồng

10%

Trên 30 – 60 triệu đồng

20%

Trên 60 – 100 triệu đồng

30%

Trên 100 triệu đồng

35%

[2.3] Thu nhập từ tài sản số & vàng miếng theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Công thức: Thuế = Giá chuyển nhượng × 0,1%

- Tên miền “.vn”, Tín chỉ Carbon, Biển số xe đấu giá: 5% × (Thu nhập > 20 triệu)

[3] Căn cứ tính thuế các nguồn khác:

- Đầu tư vốn: 5% × Thu nhập

- Chuyển nhượng vốn: 20% × Lợi nhuận (hoặc 2% giá chuyển nhượng, 0,1% chứng khoán)

- Chuyển nhượng bất động sản: 2% × Giá chuyển nhượng

- Trúng thưởng/Thừa kế/Quà tặng: 10% × (Thu nhập > 20 triệu)

- Bản quyền/Nhượng quyền: 5% × (Thu nhập > 20 triệu)

Tải về Bảng tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Xem thêm:

>> Cách nộp thuế TNDN tạm tính quý 4 năm 2025 trên thuế điện tử chi tiết?

>> Tổng hợp những chính sách thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2026?

>> Lương trả năm 2026 có phải luôn áp dụng bậc thuế TNCN 5 bậc nếu doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính?

>> Chính thức quyết định chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm và áp dụng phương pháp tính thuế mới sau khi xóa bỏ thuế khoán từ ngày 01/01/2026?

>> Lịch nộp thuế 2026 - Lịch 2026 đầy đủ chi tiết 365 ngày mới nhất 2026?

>> Bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2026 áp dụng cho doanh nghiệp nào?

Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể?

Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể? (Hình từ Internet)

Tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn áp dụng?

Dưới đây là bảng tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân (mức lương sau khi trừ các khoản giảm trừ) qua từng giai đoạn áp dụng:

Giai đoạn

Không có người phụ thuộc

Từ 01/01/2009 - 30/06/2013

(Căn cứ pháp lý: Theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007)

4.000.000

Từ 01/07/2013 - 30/06/2020

(Căn cứ pháp lý: Theo khoản 4 Điều 1 Luật Thuế Thu nhập cá nhân sửa đổi 2012)

9.000.000

Từ 01/07/2020 - 31/12/2026

(Căn cứ pháp lý: Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14)

11.000.000

Từ 01/01/2026 đến nay

(Căn cứ pháp lý: Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

15.500.000

Mức giảm trừ gia cảnh nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn?

* Giai đoạn 01/01/2009 - 30/06/2013: áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 có quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
...
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.
...

Theo quy định trên, trong giai đoạn 01/01/2009 - 30/06/2013 thì mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân là 4 triệu đồng/tháng và giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.

* Giai đoạn 01/07/2013 - 30/06/2020: áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 1 Luật Thuế Thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
...
4. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
...

Theo quy định trên, trong giai đoạn 01/07/2013 - 30/06/2020 thì mức giảm trừ gia cảnh đã được nâng lên, cụ thể giảm trừ gia cảnh cho cá nhân là 9 triệu đồng/tháng và giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

* Giai đoạn 01/07/2020 - 03/2027: áp dụng Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.

Căn cứ vào Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo quy định trên, trong giai đoạn 01/07/2020 - 03/2027 thì mức giảm trừ gia cảnh lại được nâng lên, cụ thể giảm trừ gia cảnh cho cá nhân là 11 triệu đồng/tháng và giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

* Từ kỳ tính thuế năm 2026 trở đi, áp dụng Nghị quyết mới.

Từ kỳ tính thuế năm 2026 mức giảm trừ sẽ được tính như sau:

+ Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế tăng thêm 4,5 triệu đồng/tháng, cụ thể từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 168 triệu đồng/năm);

+ Mỗi người phụ thuộc tăng thêm 1,8 triệu đồng/người, cụ thể từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy từ mức 11 triệu đồng/tháng với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng với mỗi người phụ thuộc như hiện hành đã tăng thêm trên 40%, tương ứng là 15,5 triệu đồng và 6,2 triệu đồng.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất