Từ 01/7/2026 nhận thừa kế, quà tặng có giá trị bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?

Võ Minh Thư 569 lượt xem
11:20 | 09/01/2026
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, nhận thừa kế, quà tặng có giá trị bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026 nhận thừa kế, quà tặng có giá trị bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?
  2. Thủ tục khai thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế tài sản khác không phải là bất động sản?
  3. Mã tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế là mã nào?

Từ 01/7/2026 nhận thừa kế, quà tặng có giá trị bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?

Theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế;
b) Đối với thu nhập từ nhận quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Vì vậy, theo các quy định trên, từ 01/7/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận thừa kế quà tặng trên 20 triệu đồng phải nộp thuế TNCN.

Theo đó, mức thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế quà tặng là 10%.

Lưu ý:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định như sau:

- Đối với thu nhập từ nhận thừa kế là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế;

- Đối với thu nhập từ nhận quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Từ 01/7/2026 nhận thừa kế, quà tặng có giá trị bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?

Mức thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng từ 01/7/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thủ tục khai thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế tài sản khác không phải là bất động sản?

Căn cứ theo Mục 63 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định về thủ tục khai TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, không phải là bất động sản cụ thể như sau:

Bước 1: Cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản), chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế như sau:

- Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quả tặng là chứng khoán, phần vốn góp nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành Trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều đơn vị phát hành thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.

- Cá nhân có thu nhập tử nhận thừa kế, quả tặng là tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ.

Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

Mã tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế là mã nào?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Trong Mục sẽ có các tiểu mục.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Căn cứ Phụ lục III Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC thì danh mục mã mục và mã tiểu mục nộp Thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

Mục

1000

Thuế thu nhập cá nhân

Tiểu mục


1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công



1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân



1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân



1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)



1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản



1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng



1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại



1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản



1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản



1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán



1049

Thuế thu nhập cá nhân khác

Như vậy, theo bảng trên mã tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế là:

- Đối với nhận thừa kế là bất động sản sử dụng mã tiểu mục 1006.

- Đối với nhận thừa kế là các loại tài sản khác không phải bất động sản sử dụng mã tiêu mục 1016.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất