Nhận chuyển tiền vào tài khoản cá nhân có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Thuế thu nhập cá nhân được hiểu một loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập phát sinh của cá nhân, nhằm mục đích tài chính, phân phối lại thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Theo đó, không phải trường hợp nào khi nhận chuyển tiền vào tài khoản cá nhân đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân mà thay vào đó sẽ có những trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Dưới đây là tổng hợp 9 trường hợp phổ biến nhận tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
[1] Vay mượn giữa người thân, bạn bè - không phải thu nhập chịu thuế
Các khoản tiền cá nhân nhận được từ người thân, bạn bè để phục vụ mục đích vay mượn, hỗ trợ, giúp đỡ đều được pháp luật xác định là quan hệ dân sự, không phát sinh thu nhập nên không thuộc diện chịu thuế.
Tuy nhiên, để tránh hiểu nhầm, người chuyển tiền nên ghi rõ nội dung như: “vay tiền”, “giúp tạm”, “chuyển khoản mượn tiền”.
[2] Nhận tiền để đáo hạn khoản vay ngân hàng
Người vay ngân hàng đến kỳ đáo hạn thường nhờ người thân chuyển tiền hộ để tất toán trước khi vay lại. Khoản tiền chuyển vào tài khoản nhằm mục đích kỹ thuật này không tạo ra thu nhập cá nhân nên không bị đánh thuế.
[3] Kiều hối - tiền gửi từ người thân ở nước ngoài
Tiền thân nhân gửi từ nước ngoài về, hay còn gọi là kiều hối, được pháp luật Việt Nam miễn thuế nhằm khuyến khích nguồn ngoại tệ. Khoản tiền này không được xem là thu nhập chịu thuế cá nhân nếu gửi qua các kênh chính thức như ngân hàng, công ty chuyển tiền hợp pháp.
[4] Các hoạt động thu hộ, chi hộ
Những cá nhân làm nghề shipper, thu hộ tiền hàng (COD), hoặc nhận tiền rồi chi lại theo ủy quyền (ví dụ như nhân viên cây xăng thu tiền hộ công ty) không phải kê khai thu nhập cá nhân. Lý do là các khoản này không mang tính thu nhập thật sự mà chỉ là trung gian giao dịch.
[5] Nhận - chuyển tiền hộ mà không thu phí
Khi bạn chuyển tiền giúp người khác và không thu bất kỳ khoản phí, thu nhập nào, số tiền nhận vào tài khoản sẽ không bị tính thuế. Tuy nhiên, nếu có thu phí thì phần phí dịch vụ có thể bị đánh thuế thu nhập từ dịch vụ (5% - 7%).
[6] Nhận tiền bán nhà, đất và đã hoàn thành nghĩa vụ thuế
Nếu cá nhân bán bất động sản và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trước đó (thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ…), số tiền chuyển khoản thanh toán sau này không bị đánh thuế lại. Tuy nhiên, nếu phát hiện việc khai giá thấp để trốn thuế, cơ quan thuế có quyền truy thu phần chênh lệch.
[7] Tiền lương đã khấu trừ thuế - chuyển cho người thân
Tiền lương sau thuế mà cá nhân chuyển cho vợ, chồng hoặc người thân khác không được xem là thu nhập mới. Vì vậy, người nhận sẽ không bị tính thuế lại. Điều quan trọng là phải chứng minh nguồn tiền là tiền lương đã qua khấu trừ theo quy định.
[8] Lương từ nước ngoài - đã đóng thuế sở tại
Người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài nếu đã nộp thuế tại quốc gia sở tại, khi chuyển tiền về nước sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Điều kiện là phải có chứng từ chứng minh thuế đã đóng, chuyển qua ngân hàng chính thống.
[9] Lãi cho vay cá nhân nhỏ lẻ - không bị đánh thuế
Khi cá nhân cho người khác vay tiền theo hình thức dân sự (họ, hụi, bạn bè, người thân…) mà không có lãi hoặc lãi nhỏ, không thường xuyên thì không bị coi là kinh doanh nên không phải đóng thuế.
Tuy nhiên, nếu cho doanh nghiệp, tổ chức vay và nhận lãi định kỳ, người cho vay có thể phải nộp thuế 5% trên phần lãi.
Như vậy, đối với 9 trường hợp trên khi nhận tiền vào tài khoản cá nhân sẽ không bị đánh thuế.
Ví dụ: Việc nhận tiền bán nhà, đất - đã hoàn thành nghĩa vụ thuế nêu rõ, nếu cá nhân bán bất động sản và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trước đó (thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ…), số tiền chuyển khoản thanh toán sau này sẽ không bị đánh thuế lại. Tuy nhiên, nếu phát hiện việc khai giá thấp để trốn thuế, cơ quan thuế có quyền truy thu phần chênh lệch.
Bên cạnh các trường hợp miễn thuế hoàn toàn khi nhận tiền qua tài khoản, văn bản cũng nêu rõ trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế như:
- Thu nhập từ đầu tư vốn, gồm: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác (trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ);
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn gồm: chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán và hình thức khác;
- Thu nhập từ trúng thưởng: xổ số, khuyến mãi, cá cược, trò chơi, cuộc thi có thưởng…

Nhận chuyển tiền vào tài khoản cá nhân có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ Internet)
Thuế thu nhập cá nhân khi theo tháng hay theo quý?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
...
2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:
...
c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
...
Theo đó, về mặt cơ bản thì người nộp thuế vẫn phải khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng.
Trừ một số trường hợp khi đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
Đồng thời, người nộp thuế vẫn phải khai thuế thu nhập cá nhân theo quý nếu thuộc các trường hợp sau:
- Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.
- Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
Bên cạnh việc khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý. Thuế thu nhập cá nhân còn được khai theo năm hoặc theo lần phát sinh.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu nếu Dự thảo Nghị quyết điều chỉnh được thông qua?
Hiện hành, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, trong năm 2025 vẫn sẽ giữ mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ tất cả những khoảng được giảm trừ thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên, tại bản Dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (bản gửi Bộ Tư pháp thẩm định) Tải về đã đề xuất các phương án liên quan đến mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, tại Điều 1 Dự thảo Nghị quyết đã đề xuất mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, tại Điều 2 Dự thảo Nghị quyết cũng đề cập đến hiệu lực thi hành của Nghị quyết như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, từ nội dung nêu trên, nếu Dự thảo Nghị quyết này được thông qua thì sẽ được chính thức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 với mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];