Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Nghệ An mới nhất từ năm 2026?
Bắt đầu từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ được áp dụng theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Theo đó, căn cứ theo việc phân bổ các xã phường vào các khu vực được quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thì các xã phường tại tỉnh Nghệ An được phân bổ theo các vùng như sau:
- Vùng II, gồm các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.
- Vùng III, gồm các phường Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Từ những quy định ở trên thì mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026 cụ thể như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026 như sau:
- Đối với các xã, phường thuộc vùng II mức lương tối thiểu tháng sẽ là 4.730.000 đồng/tháng.
- Đối với các xã, phường thuộc vùng III mức lương tối thiểu tháng sẽ là 4.140.000 đồng/tháng.
- Đối với các xã, phường thuộc vùng IV mức lương tối thiểu tháng sẽ là 3.700.000 đồng/tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026 như sau:
- Đối với các xã, phường thuộc vùng II mức lương tối thiểu giờ sẽ là 22.700 đồng/giờ.
- Đối với các xã, phường thuộc vùng III mức lương tối thiểu giờ sẽ là 20.000 đồng/giờ.
- Đối với các xã, phường thuộc vùng IV mức lương tối thiểu giờ sẽ là 17.800 đồng/giờ.
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có bao nhiêu cơ quan Thuế cơ sở?
Căn cứ theo danh sách các Thuế cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-BTC năm 2025 trong đó có danh sách tên gọi, địa bàn quản lý và trụ sở của các Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An thì 9 cơ quan Thuế cơ sở tại tỉnh Nghệ An cụ thể như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Nghệ An | Phường Trường Vinh, Phường Thành Vinh, Phường Vinh Hưng, Phường Vinh Phú, Phường Vinh Lộc | Phường Thành Vinh |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Nghệ An | Xã Hưng Nguyên, Xã Yên Trung, Xã Hưng Nguyên Nam, Xã Lam Thành, Xã Vạn An, Xã Nam Dân, Xã Đại Huệ, Xã Thiên Nhân, Xã Kim Liên | Xã Hưng Nguyên |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Nghệ An | Xã Đô Lương, Xã Bạch Ngọc, Xã Văn Hiến, Xã Bạch Hà, Xã Thuận Trung, Xã Lương Sơn, Xã Cát Ngạn, Xã Tam Đồng, Xã Hạnh Lâm, Xã Sơn Lâm, Xã Hoa Quân, Xã Kim Bảng, Xã Bích Hào, Xã Đại Đồng, Xã Xuân Lâm, Xã Tân Kỳ, Xã Tân Phú, Xã Tân An, Xã Nghĩa Đồng, Xã Giai Xuân, Xã Nghĩa Hành, Xã Tiên Đồng | Xã Đô Lương |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An | Xã Anh Sơn, Xã Yên Xuân, Xã Nhân Hòa, Xã Anh Sơn Đông, Xã Vĩnh Tường, Xã Thành Bình Thọ, Xã Mường Xén, Xã Hữu Kiệm, Xã Nậm Cắn, Xã Chiêu Lưu, Xã Na Loi, Xã Mường Típ, Xã Na Ngoi, Xã Mỹ Lý, Xã Bắc Lý, Xã Keng Đu, Xã Huổi Tụ, Xã Mường Lống, Xã Tam Quang, Xã Tam Thái, Xã Tương Dương, Xã Lượng Minh, Xã Yên Hòa, Xã Yên Na, Xã Nga My, Xã Nhôn Mai, Xã Hữu Khuông, Xã Con Cuông, Xã Môn Sơn, Xã Mậu Thạch, Xã Cam Phục, Xã Châu Khê, Xã Bình Chuẩn | Xã Anh Sơn |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Nghệ An | Xã Quỳ Hợp, Xã Châu Hồng, Xã Châu Lộc, Xã Tam Hợp, Xã Minh Hợp, Xã Mường Hạnh, Xã Mường Chọng, Xã Quý Châu, Xã Châu Tiến, Xã Hùng Châu, Xã Châu Bình, Xã Quế Phong, Xã Tiền Phong, Xã Tri Lễ, Xã Mường Quang, Xã Thông Thụ | Xã Quỳ Hợp |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Nghệ An | Phường Thái Hòa, Phường Tây Hiếu, Xã Đông Hiếu, Xã Nghĩa Đàn, Xã Nghĩa Thọ, Xã Nghĩa Lâm, Xã Nghĩa Mai, Xã Nghĩa Hưng, Xã Nghĩa Khánh, Xã Nghĩa Lộc | Phường Thái Hòa |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Nghệ An | Phường Hoàng Mai, Phường Tân Mai, Phường Quỳnh Mai, Xã Quỳnh Lưu, Xã Quỳnh Văn, Xã Quỳnh Anh, Xã Quỳnh Tam, Xã Quỳnh Phú, Xã Quỳnh Sơn, Xã Quỳnh Thắng | Xã Quỳnh Lưu |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Nghệ An | Xã Diễn Châu, Xã Đức Châu, Xã Quảng Châu, Xã Hải Châu, Xã Tân Châu, Xã An Châu, Xã Minh Châu, Xã Hùng Châu, Xã Yên Thành, Xã Quan Thành, Xã Hợp Minh, Xã Văn Tự, Xã Văn Du, Xã Quang Đồng, Xã Giai Lạc, Xã Bình Minh, Xã Đông Thành | Xã Diễn Châu |
9 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Nghệ An | Xã Nghi Lộc, Xã Phúc Lộc, Xã Đông Lộc, Xã Trung Lộc, Xã Thần Lĩnh, Xã Hải Lộc, Xã Văn Kiều, Phường Cửa Lò | Phường Cửa L |

Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Nghệ An mới nhất từ năm 2026? (hình từ internet)
Cơ quan quản lý thuế có những quyền hạn như thế nào trong quan lý thuế?
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 thì cơ quan quản lý thuế có những quyền hạn như sau:
(1) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
(2) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
(3) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
(4) Ấn định thuế.
(5) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
(6) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
(7) Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(8) Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
(9) Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
(10) Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];