Mức lương tối thiểu vùng phường Xuân Phương thành phố Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?

Nguyễn Trường Thành 126 lượt xem
17:45 | 15/03/2026
Mức lương tối thiểu vùng phường Xuân Phương thành phố Hà Nội hiện nay là bao nhiêu? Những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công là những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng phường Xuân Phương thành phố Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?
  2. Phường‍‍‍‍ Xuân‍‍‍‍ Phương thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?
  3. Mức lương tối thiểu là gì?
  4. Những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công là những khoản nào?

Mức lương tối thiểu vùng phường Xuân Phương thành phố Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia các xã phường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thì hiện nay thành phố Hà Nội có 126 xã phường được chia thành 2 vùng. Trong đó phường Xuân Phương được xếp vào những xã phường hưởng mức lương tối thiểu theo Vùng I.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy mức lương tối thiểu trên địa bàn phường Xuân Phương hiện nay cụ thể như sau:

- Đối với người lao động làm việc theo tháng mức lương tối thiểu sẽ là 5.310.000 đồng/tháng.

- Đối với người lao động làm việc theo giờ mức lương tối thiểu sẽ là 25.500 đồng/giờ.

Xem thêm: Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 126 xã phường tại TP Hà Nội?

Xem thêm: Danh sách các xã phường mới và các Thuế cơ sở tại thành phố Hà Nội mới nhất hiện nay?

Mức lương tối thiểu vùng phường Xuân Phương thành phố Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng phường Xuân Phương thành phố Hà Nội hiện nay là bao nhiêu? (hình từ internet)

Phường‍‍‍‍ Xuân‍‍‍‍ Phương thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội như sau:

STT

TÊN CƠ SỞ THUẾ

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

...

...

...

...

5

Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội

Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa

Phường Cầu Giấy

6

Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội

Phường Thanh Xuân, Phường Khương Đình, Phường Phương Liệt

Phường Thanh Xuân

7

Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội

Phường Tây Hồ, Phường Phú Thượng, Phường Hồng Hà

Phường Tây Hồ

8

Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội

Phường Từ Liêm, Phường Xuân Phương, Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ

Phường Từ Liêm

9

Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội

Phường Tây Tựu, Phường Phú Diễn, Phường Xuân Đỉnh, Phường Đông Ngạc, Phường Thượng Cát

Phường Tây Tựu

...

...

...

...

Như vậy, phường‍‍‍‍ Xuân‍‍‍‍ Phương thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở 8 thuộc Thuế thành phố Hà Nội thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường Từ Liêm.

Mức lương tối thiểu là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu được định nghĩa cụ thể như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công là những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về tu nhập chịu thuế thì những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất