Danh sách các xã phường mới và các Thuế cơ sở tại thành phố Hà Nội mới nhất hiện nay?
Dựa trên Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, phường tại thành phố Hà Nội. Theo đó danh sách các xã phường mới tại thành phố Hà Nội từ mới nhất như sau:
STT | Phường, xã sau sắp xếp | Nơi đặt trụ sở |
1 | Phường Hoàn Kiếm | Số 126 Hàng Trống, phường Hoàn Kiếm |
2 | Phường Cửa Nam | Số 29 Quang Trung, phường Cửa Nam |
3 | Phường Ba Đình | Số 2, phố Trúc Bạch, phường Ba Đình |
4 | Phường Ngọc Hà | Số 25, phố Liễu Giai, phường Ngọc Hà |
5 | Phường Giảng Võ | Số 525, phố Kim Mã, phường Giảng Võ |
6 | Phường Hai Bà Trưng | Số 30 Lê Đại Hành, phường Hai Bà Trưng |
7 | Phường Vĩnh Tuy | Số 35 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy |
8 | Phường Bạch Mai | Số 33 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai |
9 | Phường Đống Đa | Số 59 phố Hoàng Cầu, phường Đống Đa |
10 | Phường Kim Liên | Số 2 ngõ 4B phố Đặng Văn Ngữ, phường Kim Liên |
11 | Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | Số 188 Kim Hoa, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám |
12 | Phường Láng | Số 79A ngõ 25 Vũ Ngọc Phan, phường Láng |
13 | Phường Ô Chợ Dừa | Số 61 phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa |
14 | Phường Hồng Hà | Số 30 phố Tứ Liên, phường Hồng Hà |
15 | Phường Lĩnh Nam | Số 669 đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam |
16 | Phường Hoàng Mai | Số 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai |
17 | Phường Vĩnh Hưng | Số 177 phố Thanh Đàm, phường Vĩnh Hưng |
18 | Phường Tương Mai | Số 2/224 đường Hoàng Mai, phường Tương Mai |
19 | Phường Định Công | Số 1 ngõ 282 đường Kim Giang, phường Định Công |
20 | Phường Hoàng Liệt | Số 5, đường Linh Đường, phường Hoàng Liệt |
21 | Phường Yên Sở | Số 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích |
22 | Phường Thanh Xuân | Số 9 Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân |
23 | Phường Khương Đình | Số 33 Khương Hạ, phường Khương Đình |
24 | Phường Phương Liệt | Số 136 Nguyễn Ngọc Nại, phường Phương Liệt |
25 | Phường Cầu Giấy | Số 96 Trần Thái Tông, phường Cầu Giấy |
26 | Phường Nghĩa Đô | Số 45 phố Nghĩa Tân, phường Nghĩa Đô |
27 | Phường Yên Hòa | Số 231 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa |
28 | Phường Tây Hồ | Số 657 Lạc Long Quân, phường Tây Hồ |
29 | Phường Phú Thượng | Số 58 Phú Xá, phường Phú Thượng |
30 | Phường Tây Tựu | Tổ dân phố Ngọa Long 2, phường Tây Tựu |
31 | Phường Phú Diễn | Tổ dân phố số 18, phường Phú Diễn |
32 | Phường Xuân Đỉnh | Phố Minh Tảo, phường Xuân Đỉnh |
33 | Phường Đông Ngạc | Phố Văn Hội, tổ dân phố số 2 phường Đông Ngạc |
34 | Phường Thượng Cát | Số 55 đường Yên Nội, phường Thượng Cát |
35 | Phường Từ Liêm | Số 125 đường Hồ Tùng Mậu, phường Từ Liêm |
36 | Phường Xuân Phương | Số 28 đường Foresa 4B, KĐT Xuân Phương, phường Xuân Phương |
37 | Phường Tây Mỗ | Số 169 đường Đại Mỗ, phường Tây Mỗ |
38 | Phường Đại Mỗ | Số 76 đường Trung Văn, phường Đại Mỗ |
39 | Phường Long Biên | Số 199 đường Bát Khối, phường Long Biên |
40 | Phường Bồ Đề | Số 270, đường Ngọc Thuỵ, phường Bồ Đề |
41 | Phường Việt Hưng | Số 1 phố Vạn Hạnh, phường Việt Hưng |
42 | Phường Phúc Lợi | Tổ 6, phường Phúc Lợi |
43 | Phường Hà Đông | Số 2, phố Hà Cầu, phường Hà Đông |
44 | Phường Dương Nội | Lô HC01 - khu A khu đô thị mới Dương Nội, phường Dương Nội |
45 | Phường Yên Nghĩa | Tổ dân phố 10, phường Yên Nghĩa |
46 | Phường Phú Lương | Tổ dân phố 4, phường Phú Lương |
47 | Phường Kiến Hưng | Lô C3, khu đô thị Văn Phú, phường Kiến Hưng |
48 | Xã Thanh Trì | Số 12, Đường Nguyễn Bặc, xã Thanh Trì |
49 | Xã Đại Thanh | Thôn Quỳnh Đô, xã Đại Thanh |
50 | Xã Nam Phù | Thôn 2 Đông Mỹ, xã Nam Phù |
51 | Xã Ngọc Hồi | Thôn Đại Áng, xã Ngọc Hồi |
52 | Phường Thanh Liệt | Thôn Triều Khúc, phường Thanh Liệt |
53 | Xã Thượng Phúc | Thôn Mai Sao, xã Thượng Phúc |
54 | Xã Thường Tín | Số 1 đường Thượng Phúc, xã Thường Tín |
55 | Xã Chương Dương | Thôn Kỳ Dương, xã Chương Dương |
56 | Xã Hồng Vân | Thôn Nỏ Bạn, xã Hồng Vân |
57 | Xã Phú Xuyên | Tiểu khu Thao Chính, xã Phú Xuyên |
58 | Xã Phượng Dực | Thôn Phượng Vũ, xã Phượng Dực |
59 | Xã Chuyên Mỹ | Thôn Chính Vân, xã Chuyên Mỹ |
60 | Xã Đại Xuyên | Thôn Hòa Thượng, xã Đại Xuyên |
61 | Xã Thanh Oai | Số 135 phố Kim Bài, xã Thanh Oai |
62 | Xã Bình Minh | Số 01 đường Bích Hòa - Cao Viên, thôn Mùi, xã Bình Minh |
63 | Xã Tam Hưng | Số 65 thôn Gia Vĩnh, xã Tam Hưng |
64 | Xã Dân Hòa | Số 45 khu trung tâm thôn Tảo Dương, xã Dân Hòa |
65 | Xã Vân Đình | Thôn Hoàng Xá, xã Vân Đình |
66 | Xã Ứng Thiên | Thôn Trung Thịnh, xã Ứng Thiên |
67 | Xã Hòa Xá | Thôn Đặng Giang, xã Hòa Xá |
68 | Xã Ứng Hòa | Thôn Trạch Bái, xã Ứng Hòa |
69 | Xã Mỹ Đức | Số 2 phố Đại Đồng, xã Mỹ Đức |
70 | Xã Hồng Sơn | Đường Hồng Sơn, thôn Hạ Sở, xã Hồng Sơn |
71 | Xã Phúc Sơn | Khu trung tâm Mỹ Thành, xã Phúc Sơn |
72 | Xã Hương Sơn | Số 89, xóm 11, thôn Đục Khê, xã Hương Sơn |
73 | Phường Chương Mỹ | Số 102, tổ dân phố Bắc Sơn, phường Chương Mỹ |
74 | Xã Phú Nghĩa | Thôn Yên Kiện, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ |
75 | Xã Xuân Mai | Thôn Trí Thủy, xã Xuân Mai |
76 | Xã Trần Phú | Thôn Thuận An, xã Trần Phú |
77 | Xã Hòa Phú | Thôn Hòa Xá, xã Hòa Phú |
78 | Xã Quảng Bị | Thôn Thái Hòa, xã Quảng Bị |
79 | Xã Minh Châu | Thôn Chu Chàng, xã Minh Châu |
80 | Xã Quảng Oai | Số 252 đường Quảng Oai, xã Quảng Oai |
81 | Xã Vật Lại | Thôn Vật Lại 3, xã Vật Lại |
82 | Xã Cổ Đô | Thôn Mai Trai, xã Cổ Đô |
83 | Xã Bất Bạt | Thôn Đan Thê, xã Bất Bạt |
84 | Xã Suối Hai | Thôn Đức Thịnh, xã Suối Hai |
85 | Xã Ba Vì | Thôn Lặt, xã Ba Vì |
86 | Xã Yên Bài | Thôn Bặn, xã Yên Bài |
87 | Phường Sơn Tây | Số 1 phố Phó Đức Chính, phường Sơn Tây |
88 | Phường Tùng Thiện | Số 66 đường Thanh Mỹ, thôn Thủ Trung, phường Tùng Thiện |
89 | Xã Đoài Phương | Thôn Phúc Lộc, xã Đoài Phương |
90 | Xã Phúc Thọ | Số 39 đường Lạc Trị, xã Phúc Thọ |
91 | Xã Phúc Lộc | Số 99 thôn Nam Võng, xã Phúc Lộc |
92 | Xã Hát Môn | Thôn 1 - Tam Thuấn, xã Hát Môn |
93 | Xã Thạch Thất | Đường 419, xã Thạch Thất |
94 | Xã Hạ Bằng | Thôn Sen Trì, xã Hạ Bằng |
95 | Xã Tây Phương | Thôn Yên, xã Tây Phương |
96 | Xã Hòa Lạc | Thôn 1, Thạch Hòa, xã Hòa Lạc |
97 | Xã Yên Xuân | Thôn 3, Yên Bình, xã Yên Xuân |
98 | Xã Quốc Oai | Số 10, đường 17/8, xã Quốc Oai |
99 | Xã Hưng Đạo | Thôn Thị Ngoại, xã Hưng Đạo |
100 | Xã Kiều Phú | Thôn Phú Mỹ, xã Kiều Phú |
101 | Xã Phú Cát | Thôn Đông Hạ, xã Phú Cát |
102 | Xã Hoài Đức | Số 125 tỉnh lộ 422, xã Hoài Đức |
103 | Xã Dương Hòa | Thôn 5, xã Dương Hòa |
104 | Xã Sơn Đồng | Số 6, đường Tiền Yên, thôn Tiền Lệ, xã Sơn Đồng |
105 | Xã An Khánh | Thôn Lũng Vân, xã An Khánh |
106 | Xã Đan Phượng | Số 105, phố Tây Sơn, xã Đan Phượng |
107 | Xã Ô Diên | Số 3, đường Phan Xích, xã Ô Diên |
108 | Xã Liên Minh | Số 121, đường Nam Sông Hồng, thôn 7, xã Liên Minh |
109 | Xã Gia Lâm | Số 1, phố Thuận An, xã Gia Lâm |
110 | Xã Thuận An | Đường Dương Đức Hiền, thôn Cừ Keo, xã Thuận An |
111 | Xã Bát Tràng | Thôn Đào Xuyên, xã Bát Tràng |
112 | Xã Phù Đổng | Thôn Thượng, xã Phù Đổng |
113 | Xã Thư Lâm | Thôn Thiết Bình, xã Thư Lâm |
114 | Xã Đông Anh | Số 66, đường Cao Lỗ, xã Đông Anh |
115 | Xã Phúc Thịnh | Thôn Cán Khê, xã Phúc Thịnh |
116 | Xã Thiên Lộc | Thôn Bầu, xã Thiên Lộc |
117 | Xã Vĩnh Thanh | Thôn Đồng Nhân, xã Vĩnh Thanh |
118 | Xã Mê Linh | Thôn Tráng Việt, xã Mê Linh |
119 | Xã Yên Lãng | Thôn 1 - Thạch Đà, xã Yên Lãng |
120 | Xã Tiến Thắng | Thôn Văn Lôi, xã Tiến Thắng |
121 | Xã Quang Minh | Thôn Nội Đồng, xã Quang Minh |
122 | Xã Sóc Sơn | Số 1 đường Núi Đôi, xã Sóc Sơn |
123 | Xã Đa Phúc | Thôn Đức Hậu, xã Đa Phúc |
124 | Xã Nội Bài | Thôn Thanh Nhàn, xã Nội Bài |
125 | Xã Trung Giã | Thôn 4 - Hồng Kỳ, xã Trung Giã |
126 | Xã Kim Anh | Thôn Thắng Trí, xã Kim Anh |
Trên đây là danh sách các xã phường mới sau khi sáp nhập tại thành phố Hà Nội gồm 126 đơn vị trong đó có 51 phường và 75 xã.
>> Tra cứu nhanh chóng các xã phường TP Hà Nội sau sáp nhập
Đồng thời căn cứ theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh thành phố trong đó có các Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội
Theo đó các Thuế cơ sở quản lý thành phố Hà Nội như sau:
STT | TÊN CƠ SỞ THUẾ | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội | Phường Hoàn Kiếm, Phường Cửa Nam | Phường Hoàn Kiếm |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội | Phường Ba Đình, Phường Ngọc Hà, Phường Giảng Võ | Phường Giảng Võ |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội | Phường Hai Bà Trưng, Phường Bạch Mai, Phường Vĩnh Tuy | Phường Hai Bà Trưng |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội | Phường Đống Đa, Phường Kim Liên, Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Phường Láng, Phường Ô Chợ Dừa | Phường Đống Đa |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội | Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa | Phường Cầu Giấy |
6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội | Phường Thanh Xuân, Phường Khương Đình, Phường Phương Liệt | Phường Thanh Xuân |
7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội | Phường Tây Hồ, Phường Phú Thượng, Phường Hồng Hà | Phường Tây Hồ |
8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội | Phường Từ Liêm, Phường Xuân Phương, Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ | Phường Từ Liêm |
9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội | Phường Tây Tựu, Phường Phú Diễn, Phường Xuân Đỉnh, Phường Đông Ngạc, Phường Thượng Cát | Phường Tây Tựu |
10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội | Xã Thụy Lâm, Xã Đông Anh, Xã Phúc Thịnh, Xã Thiên Lộc, Xã Vĩnh Thanh | Xã Phúc Thịnh |
11 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội | Phường Long Biên, Phường Bồ Đề, Phường Việt Hưng, Phường Phúc Lợi | Phường Việt Hưng |
12 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội | Xã Gia Lâm, Xã Thuận An, Xã Bát Tràng, Xã Phù Đổng | Xã Gia Lâm |
13 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội | Phường Lĩnh Nam, Phường Hoàng Mai, Phường Vĩnh Hưng, Phường Tương Mai, Phường Định Công, Phường Hoàng Liệt, Phường Yên Sở | Phường Hoàng Mai |
14 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội | Xã Thanh Trì, Xã Đại Thanh, Xã Nam Phú, Xã Ngọc Hồi, Phường Thanh Liệt | Xã Thanh Trì |
15 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội | Phường Hà Đông, Phường Dương Nội, Phường Yên Nghĩa, Phường Phú Lương, Phường Kiến Hưng | Phường Hà Đông |
16 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội | Phường Sơn Tây, Phường Trung Hưng, Xã Đường Lâm | Phường Sơn Tây |
17 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội | Xã Minh Châu, Xã Quảng Oai, Xã Vật Lại, Xã Cổ Đô, Xã Ba Trại, Xã Vân Hòa, Xã Ba Vì, Xã Yên Bài | Xã Vật Lại |
18 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội | Xã Sóc Sơn, Xã Đa Phúc, Xã Nội Bài, Xã Trung Giã, Xã Kim Anh, Xã Mê Linh, Xã Yên Lãng, Xã Tiến Thắng, Xã Quang Minh | Xã Sóc Sơn |
19 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội | Xã Thường Tín, Xã Thượng Phúc, Xã Chương Dương, Xã Hồng Vân, Xã Phú Xuyên, Xã Phượng Dực, Xã Chuyên Mỹ, Xã Đại Xuyên | Xã Thường Tín |
20 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội | Xã Văn Điển, Xã Ứng Hòa, Xã Hòa Xá, Xã Mỹ Đức, Xã Hồng Sơn, Xã Phúc Lâm, Xã Hương Sơn | Xã Vân Đình |
21 | Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội | Xã Chương Mỹ, Xã Thanh Oai, Xã Bình Minh, Xã Tam Hưng, Xã Dân Hòa, Xã Phú Nghĩa, Xã Xuân Mai, Xã Trần Phú, Xã Hòa Bình, Xã Quảng Bị | Xã Thanh Oai |
22 | Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội | Xã Thạch Thất, Xã Hạ Bằng, Xã Tây Phương, Xã Hòa Lạc, Xã Yên Trung, Xã Quốc Oai, Xã Hưng Thịnh, Xã Kiều Phú, Xã Phú Cát | Xã Thạch Thất |
23 | Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội | Xã Hoài Đức, Xã Dương Liễu, Xã Sơn Đồng, Xã An Khánh | Xã Hoài Đức |
24 | Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội | Xã Đan Phượng, Xã Liên Hà, Xã Liên Minh. | Xã Đan Phượng |
25 | Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội | Xã Phúc Lâm, Xã Phúc Thọ, Xã Hát Môn | Xã Phúc Thọ |

Danh sách các xã phường mới và các Thuế cơ sở tại thành phố Hà Nội mới nhất hiện nay?
Vị trí và chức năng của các Thuế cơ sở thuộc Thuế TP Hà Nội như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 1 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội như sau:
(1) Thuế cơ sở là đơn vị thuộc Thuế thành phố Hà Nội, thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Trưởng Thuế thành phố Hà Nội và theo quy định của pháp luật.
(2) Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Việc xây dưng lực lượng quản lý thuế dựa trên những quy định nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Quản lý thuế 2019 thì việc xây dưng lực lượng quản lý thuế dựa trên những quy định sau:
(1) Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
(2) Công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
(3) Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật.
(4) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];