Danh sách 124 xã phường mới tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập tỉnh?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Danh sách 124 xã phường mới tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập tỉnh cụ thể như sau:
STT | Tên gọi mới các xã phường sau sáp nhập | Tên gọi cũ các xã phường trước sáp nhập |
1 | Xã Cái Nhum | Xã An Phước (huyện Mang Thít), xã Chánh An và thị trấn Cái Nhum |
2 | Xã Tân Long Hội | Xã Tân An Hội, Tân Long và Tân Long Hội |
3 | Xã Nhơn Phú | Xã Mỹ An (huyện Mang Thít), Mỹ Phước và Nhơn Phú |
4 | Xã Bình Phước | Xã Long Mỹ (huyện Mang Thít), Hòa Tịnh và Bình Phước |
5 | Xã An Bình | Xã Hòa Ninh, Bình Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình |
6 | Xã Long Hồ | Thị trấn Long Hồ, xã Long An và xã Long Phước |
7 | Xã Phú Quới | Xã Lộc Hòa, Hòa Phú, Thạnh Quới và xã Phú Quới |
8 | Xã Quới Thiện | Xã Thạnh Bình và xã Quới Thiện |
9 | Xã Trung Thành | Thị trấn Vũng Liêm, xã Trung Hiếu và xã Trung Thành |
10 | Xã Trung Ngãi | Xã Trung Thành Đông, Trung Nghĩa và Trung Ngãi |
11 | Xã Quới An | Xã Trung Thành Tây, Tân Quới Trung và Quới An |
12 | Xã Trung Hiệp | Xã Tân An Luông, Trung Chánh và Trung Hiệp |
13 | Xã Hiếu Phụng | Xã Hiếu Thuận, Trung An và Hiếu Phụng |
14 | Xã Hiếu Thành | Xã Hiếu Nhơn, Hiếu Nghĩa và Hiếu Thành |
15 | Xã Lục Sĩ Thành | Xã Phú Thành và xã Lục Sĩ Thành |
16 | Xã Trà Ôn | Xã Tích Thiện và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Ôn |
17 | Xã Trà Côn | Xã Nhơn Bình, Trà Côn, Tân Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Bình |
18 | Xã Vĩnh Xuân | Xã Hựu Thành, Thuận Thới và Vĩnh Xuân |
19 | Xã Hòa Bình | Xã Xuân Hiệp, Thới Hòa và Hòa Bình |
20 | Xã Hòa Hiệp | Xã Hòa Thạnh, Hòa Lộc và Hòa Hiệp |
21 | Xã Tam Bình | Xã Mỹ Thạnh Trung và phần còn lại của thị trấn Tam Bình |
22 | Xã Ngãi Tứ | Xã Loan Mỹ, xã Bình Ninh, một phần xã Ngãi Tứ và phần còn lại của thị trấn Trà Ôn |
23 | Xã Song Phú | Xã Tân Phú (huyện Tam Bình), Long Phú, Phú Thịnh và Song Phú |
24 | Xã Cái Ngang | Xã Mỹ Lộc, Tân Lộc, Hậu Lộc và Phú Lộc |
25 | Xã Tân Quới | Xã Tân Bình (huyện Bình Tân), xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới |
26 | Xã Tân Lược | Xã Tân Thành, Tân An Thạnh và Tân Lược |
27 | Xã Mỹ Thuận | Xã Thành Trung, Nguyễn Văn Thảnh và Mỹ Thuận |
28 | Xã Long Hữu | Xã Hiệp Thạnh và xã Long Hữu |
29 | Xã Càng Long | Thị trấn Càng Long, xã Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú |
30 | Xã An Trường | Xã Tân Bình (huyện Càng Long), An Trường A và An Trường |
31 | Xã Tân An | Xã Huyền Hội và xã Tân An |
32 | Xã Nhị Long | Xã Đại Phước, Đức Mỹ và Nhị Long |
33 | Xã Bình Phú | Xã Song Phú (huyện Châu Thành), Đại Phúc và Phương Thạnh |
34 | Xã Châu Thành | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh) vàcác xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành), Thanh Mỹ, Đa Lộc |
35 | Xã Song Lộc | Xã Lương Hòa (huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc |
36 | Xã Hưng Mỹ | Xã Hòa Lợi (huyện Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ |
37 | Xã Cầu Kè | Thị trấn Cầu Kè, xã Hòa Ân và xã Châu Điền |
38 | Xã Phong Thạnh | Xã Ninh Thới, Phong Phú và Phong Thạnh |
39 | Xã An Phú Tân | Xã Hòa Tân và xã An Phú Tân |
40 | Xã Tam Ngãi | Xã Thông Hòa, Thạnh Phú và Tam Ngãi |
41 | Xã Tiểu Cần | Thị trấn Tiểu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung |
42 | Xã Tân Hòa | Xã Long Thới (huyện Tiểu Cần) và xã Tân Hòa |
43 | Xã Hùng Hòa | Xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và xã Hùng Hòa |
44 | Xã Tập Ngãi | Xã Tập Ngãi và xã Tập Ngãi |
45 | Xã Cầu Ngang | Xã Mỹ Hòa (huyện Cầu Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang |
46 | Xã Mỹ Long | Thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ Long Bắc và xã Mỹ Long Nam |
47 | Xã Vinh Kim | Xã Kim Hòa và xã Vinh Kim |
48 | Xã Nhị Trường | Xã Hiệp Hòa, Trường Thọ và Nhị Trường |
49 | Xã Hiệp Mỹ | Xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây |
50 | Xã Trà Cú | Thị trấn Trà Cú, xã Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn |
51 | Xã Đại An | Xã Tân Hiệp, An Quảng Hữu và xã Định An |
52 | Xã Lưu Nghiệp Anh | An Quảng Hữu và xã Lưu Nghiệp Anh |
53 | Xã Hàm Giang | Xã Hàm Tân, Kim Sơn và xã Hàm Giang |
54 | Xã Long Hiệp | Xã Ngọc Biên, Tân Hiệp và Long Hiệp |
55 | Xã Tập Sơn | Xã Tân Sơn, Phước Hưng và Tập Sơn |
56 | Xã Long Thành | Thị trấn Long Thành và xã Long Khánh |
57 | Xã Đôn Châu | Xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu |
58 | Xã Ngũ Lạc | Xã Thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ Lạc |
59 | Xã Phú Túc | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc |
60 | Xã Giao Long | Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long |
61 | Xã Tiên Thủy | Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành |
62 | Xã Tân Phú | Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức |
63 | Xã Phú Phụng | Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng |
64 | Xã Chợ Lách | Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách |
65 | Xã Vĩnh Thành | Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành |
66 | Xã Hưng Khánh Trung | Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung |
67 | Xã Phước Mỹ Trung | Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây |
68 | Xã Tân Thành Bình | Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình |
69 | Xã Nhuận Phú Tân | Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân |
70 | Xã Đồng Khởi | Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh |
71 | Xã Mỏ Cày | Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội |
72 | Xã Thành Thới | Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B |
73 | Xã An Định | Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định |
74 | Xã Hương Mỹ | Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ |
75 | Xã Đại Điền | Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền |
76 | Xã Quới Điền | Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền |
77 | Xã Thạnh Phú | Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An |
78 | Xã An Qui | Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui |
79 | Xã Thạnh Hải | Xã An Điền và xã Thạnh Hải |
80 | Xã Thạnh Phong | Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong |
81 | Xã Tân Thủy | Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy |
82 | Xã Bảo Thạnh | Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh |
83 | Xã Ba Tri | Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây |
84 | Xã Tân Xuân | Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân |
85 | Xã Mỹ Chánh Hòa | Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn |
86 | Xã An Ngãi Trung | Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung |
87 | xã An Hiệp | Xã Tân Hưng, An Ngãi Tây và An Hiệp |
88 | Xã Hưng Nhượng | Xã Tân Thanh, Hưng Lễ và Hưng Nhượng |
89 | Xã Giồng Trôm | Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hòa và xã Bình Thành |
90 | Xã Tân Hào | Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào |
91 | Xã Phước Long | Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Long |
92 | Xã Lương Phú | Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú |
93 | Xã Châu Hoà | Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà |
94 | Xã Lương Hoà | Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm |
95 | Xã Thới Thuận | Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận |
96 | Xã Thạnh Phước | Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước |
97 | Xã Bình Đại | Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng |
98 | Xã Thạnh Trị | Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị |
99 | Xã Lộc Thuận | Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận |
100 | Xã Châu Hưng | Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng |
101 | Xã Phú Thuận | Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận |
102 | Phường Thanh Đức | Phường 5 (thành phố Vĩnh Long) và xã Thanh Đức |
103 | Phường Long Châu | Phường 1 và Phường 9 (thành phố Vĩnh Long), phường Trường An |
104 | Phường Phước Hậu | Phường 3 và Phường 4 (thành phố Vĩnh Long) |
105 | Phường Tân Hạnh | Phường 8(thành phố Vĩnh Long) và xã Tân Hạnh |
106 | Phường Tân Ngãi | Phường Tân Hòa, Tân Hội và Tân Ngãi |
107 | Phường Bình Minh | Phường Thành Phước, phường Cái Vồn |
108 | Phường Cái Vồn | Xã Mỹ Hòa (thị xã Bình Minh), phần còn lại của xã Ngãi Tứ và phần còn lại của phường Thành Phước, phường Cái Vồn |
109 | Phường Đông Thành | Phường Đông Thuận và các xã Đông Bình, Đông Thành |
110 | Phường Trà Vinh | Phường 1, Phường 3 và Phường 9 (thành phố Trà Vinh) |
111 | Phường Long Đức | Phường 4 (thành phố Trà Vinh) và xã Long Đức |
112 | Phường Nguyệt Hóa | Phường 7 và Phường 8 (thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa |
113 | Phường Hòa Thuận | Phường 5 (thành phố Trà Vinh) và xã Hòa Thuận |
114 | Phường Duyên Hải | Phường 1 (thị xã Duyên Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thành |
115 | Phường Trường Long Hòa | Phường 2 (thị xã Duyên Hải) và xã Trường Long Hòa |
116 | Phường An Hội | Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú |
117 | Phường Phú Khương | Phường 8(thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh |
118 | Phường Bến Tre | Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân |
119 | Phường Sơn Đông | Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước |
120 | Phường Phú Tân | Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh |
121 | Xã Long Hòa (huyện Châu Thành) | Không thực hiện sắp xếp |
122 | Đông Hải | Không thực hiện sắp xếp |
123 | Long Vĩnh | Không thực hiện sắp xếp |
124 | Hòa Minh | Không thực hiện sắp xếp |
Như vậy, sau sáp nhập, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường; trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.

Danh sách 124 xã phường mới tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập tỉnh? Ở Vĩnh Long có thể nộp thuế ở các Thuế cở sở nào? (Hình từ Internet)
Người dân ở tỉnh Vĩnh Long có thể nộp thuế ở các Thuế cở sở nào?
Dựa theo danh sách tên gọi, địa bàn quản lý, nơi đặt trụ sở chính của các thuế cở sở thuộc Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 thì người dân tỉnh Vĩnh Long có thể nộp thuế ở các Thuế cơ sở sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long | Phường Thanh Đức, Phường Long Châu, Phường Phước Hậu, Phường Tân Hạnh, Phường Tân Ngãi, Xã An Bình, Xã Long Hồ, Xã Phú Quới. | Phường Long Châu |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Vĩnh Long | Phường Cái Vồn, Phường Bình Minh, Phường Đông Thành, Xã Tân Quới, Xã Tân Lược, Xã Mỹ Thuân. | Phường Bình Minh |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Vĩnh Long | Xã Lục Sĩ Thành, Xã Trà Ôn, Xã Trà Côn, Xã Vĩnh Xuân, Xã Hòa Bình, Xã Hòa Hiệp, Xã Tam Bình, Xã Ngãi Tứ, Xã Song Phú, Xã Cái Ngang. | Xã Tam Bình |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Vĩnh Long | Xã Quới Thiện, Xã Trung Thành, Xã Trung Ngãi, Xã Quới An, Xã Trung Hiệp, Xã Hiếu Phụng, Xа Hiếu Thành, Xã Cái Nhum, Xã Tân Long Hội, Xã Nhơn Phú, Xã Bình Phước. | Xã Trung Thành |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long | Phường Long Đức, Phường Trà Vinh, Phường Nguyệt Hóa, Phường Hòa Thuận, Xã Châu Thành, Xã Song Lộc, Xã Hưng Mỹ, Xã Hòa Minh, Xã Long Hòa. | Phường Nguyệt Hóa |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Vĩnh Long | Xã Tân Hòa, Xã Hùng Hòa, Xã Tiểu Cần, Xã Tập Ngãi, Xã Lưu Nghiệp Anh, Xã Đại An, Xã Hàm Giang, Xã Trà Cú, Xã Long Hiệp, Xã Tập Sơn, Xã Đôn Châu. | Xã Trà Cú |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Vĩnh Long | Phường Duyên Hải, Phường Trường Long Hòa, Xã Long Hữu, Xã Long Thành, Xã Ngũ Lạc, Xа Đông Hải, Xã Long Vĩnh, Xã Mỹ Long, Xã Vinh Kim, Xã Cầu Ngang, Xã Nhị Trường, Xã Hiệp Mỹ. | Phường Duyên Hải |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Vĩnh Long | Xã An Trường, Xã Tân An, Xã Càng Long, Xã Nhị Long, Xã Bình Phú, Xã Cầu Kè, Xã |Thạnh, Xã An Phứ Tân, Xã Tam Ngãi. | Xã Càng Long |
9 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Vĩnh Long | Phường An Hội, Phường Phú Khương, Phường Bến Tre, Phường Sơn Đông, Phường Phú Tân, Xã Phú Túc, Xã Giao Long, Xã Tiên Thủy, Xã Tân Phú. | Phường Phú Khương |
10 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Vĩnh Long | Xã Thới Thuận, Xã Thạnh Phước, Xã Bình Đại, Xã Thạnh Trị, Xã Lộc Thuận, Xã Châu Hưng, Xã Phú Thuận, Xã Tân Thủy, Xã Bảo Thạnh, Xã Ba Tri, Xã Tân Xuân, Xã Mỹ Chánh Hỏa, Xã An Ngãi Trung, Xã An Hiệp, Xã Hưng Nhượng, Xã Giồng Trôm. Xã Tân Hào, Xã Phước Long, Xã Lương Phú, Xã Châu Hòa, Xã Lương Hòa. | Xã Bình Đại |
11 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Vĩnh Long | Xã Phú Phụng, Xã Chợ Lách, Xã Vĩnh Thành, Xã Hưng Khánh Trung, Xã Phước Mỹ Trung, Xã Tân Thành Bình, Xã Nhuận Phú Tân. | Xã Chơ Lách |
12 | Thuế cơ sở 12 tỉnh Vĩnh Long | Xã Đồng Khởi, Xã Mỏ Cày, Xã Thành Thới, Xã An Định, Xã Hương Mỹ, Xã Đại Điền, Xã Quới Điền, Xã Thạnh Phú, Xã An Qui, Xã Thạnh Hải, Xã Thạnh Phong. | Xã Mỏ Cày |
Các Thuế cơ sở tỉnh Vĩnh Long có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính không?
Căn cứ theo Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 Tải về quy định nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tỉnh thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khâu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý nghĩa vụ người nộp thuế, giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, quản lý nợ thuế, gia hạn nộp thuế, khoanh tiền thuế nơ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, không tỉnh tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuê nợ, (sau đây chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. gọi
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý, tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bán, chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao, theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuê, hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế, tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
...
Vì vậy, các Thuế cơ sở tỉnh Vĩnh Long có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];