135 xã phường mới tỉnh Gia Lai sau sáp nhập từ 01/7/2025?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai.
Xem thêm: Tra cứu thông tin Tỉnh thành, phường xã sau sáp nhập
Đồng thời, theo Điều 1 Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường; trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ia O (huyện Ia Grai), Nhơn Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong.
Dưới đây là Danh sách 135 xã phường mới tỉnh Gia Lai sau sáp nhập từ 1/7/2025, cụ thể như sau:
STT | Các thị trấn, xã, phường sắp xếp | Tên xã, phường mới |
1 | Phường Hải Cảng, phường Thị Nại, phường Trần Phú và phường Đống Đa | Phường Quy Nhơn |
2 | Xã Nhơn Hội, xã Nhơn Lý, xã Nhơn Hải và phường Nhơn Bình | Phường Quy Nhơn Đông |
3 | Phường Bùi Thị Xuân, xã Phước Mỹ | Phường Quy Nhơn Tây |
4 | Phường Ngô Mây, phường Nguyễn Văn Cừ, phường Quang Trung và phường Ghềnh Ráng | Phường Quy Nhơn Nam |
5 | Pường Trần Quang Diệu, phường Nhơn Phú | Phường Quy Nhơn Bắc |
6 | Xã Nhơn Châu | Xã Nhơn Châu |
7 | Phường Bình Định, xã Nhơn Khánh và xã Nhơn Phúc | Phường Bình Định |
8 | Phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ và xã Nhơn Hậu | Phường An Nhơn |
9 | Phường Nhơn Hưng và xã Nhơn An | Phường An Nhơn Đông |
10 | Xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Tân | Xã An Nhơn Tây |
11 | Phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ | Phường An Nhơn Nam |
12 | Phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong và xã Nhơn Hạnh | Phường An Nhơn Bắc |
13 | Phường Bồng Sơn và phường Hoài Đức | Phường Bồng Sơn |
14 | Phường Hoài Thanh, phường Tam Quan Nam và phường Hoài Thanh Tây | Phường Hoài Nhơn |
15 | Phường Tam Quan và xã Hoài Châu | Phường Tam Quan |
16 | Phường Hoài Hương, xã Hoài Hải và xã Hoài Mỹ | Phường Hoài Nhơn Đông |
17 | Phường Hoài Hảo và xã Hoài Phú | Phường Hoài Nhơn Tây |
18 | Phường Hoài Tân và phường Hoài Xuân | Phường Hoài Nhơn Nam |
19 | Phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn và xã Hoài Châu Bắc | Phường Hoài Nhơn Bắc |
20 | Thị trấn Ngô Mây; xã Cát Trinh và xã Cát Tân | Xã Phù Cát |
21 | Xã Cát Nhơn và xã Cát Tường | Xã Xuân An |
22 | Xã Cát Hưng, xã Cát Thắng và xã Cát Chánh | Xã Ngô Mây |
23 | Thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành và xã Cát Hải | Xã Cát Tiến |
24 | Thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh và xã Cát | Xã Đề Gi |
25 | Xã Cát Hanh và xã Cát Hiệp | Xã Hòa Hội |
26 | Xã Cát Lâm và xã Cát Sơn | Xã Hội Sơn |
27 | Thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang và xã Mỹ Chánh Tây | Xã Phù Mỹ |
28 | Xã Mỹ Chánh, xã Mỹ Thành và xã Mỹ Cát | Xã An Lương |
29 | Xã Mỹ Lợi, xã Mỹ Phong và thị trấn Bình Dương | Xã Bình Dương |
30 | Xã Mỹ An, xã Mỹ Thọ và xã Mỹ Thắng | Xã Phù Mỹ Đông |
31 | Xã Mỹ Trinh và xã Mỹ Hòa | Xã Phù Mỹ Tây |
32 | Xã Mỹ Tài và xã Mỹ Hiệp | Xã Phù Mỹ Nam |
33 | Xã Mỹ Đức; xã Mỹ Châu và xã Mỹ Lộc | Xã Phù Mỹ Bắc |
34 | Thị trấn Tuy Phước; thị trấn Diêu Trì; xã Phước Thuận; xã Phước Nghĩa và xã Phước Lộc | Xã Tuy Phước |
35 | Xã Phước Sơn; xã Phước Hòa và xã Phước Thắng | Xã Tuy Phước Đông |
36 | Xã Phước An và xã Phước Thành | Xã Tuy Phước Tây |
37 | Xã Phước Hiệp; xã Phước Hưng và xã Phước Quang | Xã Tuy Phước Bắc |
38 | Thị trấn Phú Phong; xã Tây Xuân và xã Bình Nghi | Xã Tây Sơn |
39 | Xã Tây Giang và xã Tây Thuận | Xã Bình Khê |
40 | Xã Vĩnh An; xã Bình Tường và xã Tây Phú | Xã Bình Phú |
41 | Xã Bình Thuận; xã Bình Tân và xã Tây An | Xã Bình Hiệp |
42 | thị trấn Tăng Bạt Hổ; xã Ân Phong; xã Ân Đức và xã Ân Tường Đông | xã Hoài Ân |
43 | xã Ân Tường Tây; xã Ân Hữu và xã Đak Mang | xã Ân Tường |
44 | xã Ân Nghĩa và xã Bok Tới | xã Kim Sơn |
45 | xã Ân Sơn; xã Ân Tín và xã Ân Thạnh | xã Vạn Đức |
46 | xã Ân Hảo Tây; xã Ân Hảo Đông và xã Ân Mỹ | xã Ân Hảo |
47 | xã Canh Thuận; xã Canh Hòa; thị trấn Vân Canh và điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Canh Hiệp | xã Vân Canh |
48 | xã Canh Vinh, xã Canh Hiển, xã Canh Hiệp và điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Canh Liên | xã Canh Vinh |
49 | điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Canh Liên | xã Canh Liên |
50 | thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Hảo | xã Vĩnh Thạnh |
51 | xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thịnh | xã Vĩnh Thịnh |
52 | xã Vĩnh Thuận; xã Vĩnh Hòa và xã Vĩnh Quang | xã Vĩnh Quang |
53 | xã Vĩnh Kim và xã Vĩnh Sơn | xã Vĩnh Sơn |
54 | xã An Hòa, xã An Quang và điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên của xã An Nghĩa | xã An Hòa |
55 | xã An Tân; xã An Hưng và thị trấn An Lão | xã An Lão |
56 | xã An Trung; xã An Dũng và xã An Vinh | xã An Vinh |
57 | xã An Toàn và điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Nghĩa | xã An Toàn |
58 | xã Tây Vinh; xã Tây Bình; xã Bình Hòa và xã Bình Thành | xã Bình An |
59 | phường Tây Sơn, phường Hội Thương, phường Hoa Lư, phường Phù Đổng và xã Trà Đa | Phường Pleiku |
60 | phường Trà Bá, phường Chi Lăng và phường Hội Phú | Phường Hội Phú |
61 | phường Yên Thế, phường Đống Đa và phường Thống Nhất | Phường Thống Nhất |
62 | phường Yên Đỗ, phường Diên Hồng, phường Ia Kring và xã Diên Phú | Phường Diên Hồng |
63 | phường Thắng Lợi, xã An Phú và xã Chư Á | Phường An Phú |
64 | xã Biển Hồ, xã Nghĩa Hưng và xã Chư Đang Ya, xã Hà Bầu | Xã Biển Hồ |
65 | xã Ia Kênh và xã Gào, cùng với xã Ia Pếch | Xã Gào |
66 | thị trấn Ia Ly, xã Ia Mơ Nông và xã Ia Kreng | Xã Ia Ly |
67 | thị trấn Phú Hòa, xã Nghĩa Hòa và xã Hòa Phú | Xã Chư Păh |
68 | xã Ia Khươl, xã Đăk Tơ Ver và xã Hà Tây | Xã Ia Khươl |
69 | xã Ia Ka, xã Ia Nhin và xã Ia Phí | Xã Ia Phí |
70 | thị trấn Chư Prông, xã Ia Phìn, xã Ia Kly và xã Ia Drang | Xã Chư Prông |
71 | xã Thăng Hưng, xã Bàu Cạn và xã Bình Giáo | Xã Bàu Cạn |
72 | xã Ia Boòng, xã Ia Me và xã Ia O | Xã Ia Boòng |
73 | xã Ia Lâu và xã Ia Piơr | Xã Ia Lâu |
74 | xã Ia Pia, xã Ia Ga và xã Ia Vê | Xã Ia Pia |
75 | xã Ia Băng, xã Ia Tôr và xã Ia Bang | Xã Ia Tôr |
76 | thị trấn Chư Sê, xã Dun, xã Ia Blang, xã Ia Pal và xã Ia Glai | Xã Chư Sê |
77 | Bờ Ngoong, Chư Pơng, Ia Tiêm, Bar Măih | Xã Bờ Ngoong |
78 | xã Ia Hlốp và xã Ia Ko, xã Ia Hla | Xã Ia Ko |
79 | xã Kông Htok, xã Ayun và xã AlBá | Xã AlBá |
80 | thị trấn Nhơn Hòa, xã Chư Don và xã Ia Phang | Xã Chư Pưh |
81 | xã Ia Le và xã Ia Blứ | Xã Ia Le |
82 | xã Ia Dreng, xã Ia Hrú và xã Ia Rong, xã HBông | Xã Ia Hrú |
83 | phường Tây Sơn, phường An Phú, phường Ngô Mây, phường An Phước, phường An Tân và xã Thành An | Phường An Khê |
84 | phường An Bình và xã Tân An, xã Cư An | Phường An Bình |
85 | xã Tú An, xã Xuân An, xã Cửu An và xã Song An | Xã Cửu An |
86 | thị trấn Đak Pơ, xã Hà Tam, xã An Thành và xã Yang Bắc | Xã Đak Pơ |
87 | xã Phú An và xã Ya Hội | Xã Ya Hội |
88 | trấn Kbang, xã Lơ Ku và xã Đak Smar | Xã Kbang |
89 | xã Kông Bơ La, xã Đông và xã Nghĩa An | Xã Kông Bơ La |
90 | xã Kông Lơng Khơng và xã Tơ Tung | Xã Tơ Tung |
91 | xã Sơn Lang và Sơ Pai | Xã Sơn Lang |
92 | xã Đak Rong và Kon Pne | Xã Đak Rong |
93 | thị trấn Kông Chro, xã Yang Trung và xã Yang Nam | Xã Kông Chro |
94 | Đăk Tơ Pang, Kông Yang và Ya Ma | Xã Ya Ma |
95 | xã Chư Krey và xã An Trung | Xã Chư Krey |
96 | xã SRó và xã Đăk Kơ Ning | Xã SRó |
97 | xã Đăk Song và xã Đăk Pling | Xã Đăk Song |
98 | xã Đăk Pơ Pho và xã Chơ Long | Xã Chơ Long |
99 | phường Đoàn Kết, phường Sông Bờ, phường Cheo Reo và phường Hòa Bình | Phường Ayun Pa |
100 | xã Ia Rbol và xã Chư Băh | Xã Ia Rbol |
101 | xã Ia Rtô và xã Ia Sao | Xã Ia Sao |
102 | thị trấn Phú Thiện, xã Ia Sol, xã Ia Piar và xã Ia Yeng | Xã Phú Thiện |
103 | ã Chư A Thai, xã Ayun Hạ và xã Ia AKe | Xã Chư A Thai |
104 | xã Chrôh Pơnan, xã Ia Hiao và xã Ia Peng | Xã Ia Hiao |
105 | xã Chư Răng và xã Pờ Tó | Xã Pờ Tó |
106 | là xã Ia Mrơn, xã Kim Tân và xã Ia Trôk | Xã Ia Pa |
107 | xã Ia Tul, xã Ia Broăi, xã Ia Kdăm và xã Chư Mố | Xã Ia Tul |
108 | thị trấn Phú Túc, xã Phú Cần, xã Chư Ngọc, xã Ia Mlah và xã Đất Bằng | Xã Phú Túc |
109 | xã Ia HDreh, xã Ia Rmok và xã Krông Năng | Xã Ia HDreh |
110 | xã Chư Rcăm, xã Ia Rsai và xã Chư Gu | Xã Ia Rsai |
111 | xã Uar, Ia Rsươm và Chư Drăng | Xã Uar |
112 | thị trấn Đak Đoa, xã Tân Bình và xã Glar | Xã Đak Đoa |
113 | xã Kon Gang, Đak Krong, Hneng, Nam Yang | Xã Kon Gang |
114 | xã Ia Đơk, Ia Pêt, Ia Băng | Xã Ia Băng |
115 | xã Hnol, xã Trang và xã KDang | Xã KDang |
116 | xã Đăk Sơmei và Hà Đông | Xã Đak Sơmei |
117 | thị trấn Kong Dơng, xã Đăk Yă, Đăk Djăng, Hải Yang | Xã Mang Yang |
118 | xã Lơ Pang, xã Kon Thụp và xã Đê Ar | Xã Lơ Pang |
119 | xã Đăk Trôi và xã Kon Chiêng | Xã Kon Chiêng |
120 | xã Đak Ta Ley và xã Hra | Xã Hra |
121 | xã Ayun và Đăk Jơ Ta | Xã Ayun |
122 | thị trấn Ia kha, Ia Grăng, Ia Bă | Xã Ia Grai |
123 | xã Ia Tô, xã Ia Krái và xã Ia Khai | Xã Ia Krái |
124 | xã Ia Sao, xã Ia Yok, xã Ia Hrung và xã Ia Dêr | Xã Ia Hrung |
125 | thị trấn Chư Ty và xã Ia Kriêng | Xã Đức Cơ |
126 | xã Ia Đơk và Ia Kla | Xã Ia Dơk |
127 | xã Ia Lang, xã Ia Krêl và xã Ia Din | Xã Ia Krêl |
128 | xã Ia O | xã Ia O |
129 | xã Ia Púch | xã Ia Púch |
130 | xã Ia Mơ | xã Ia Mơ |
131 | xã Ia Pnôn | xã Ia Pnôn |
132 | xã Ia Nan | xã Ia Nan |
133 | xã Ia Dom | xã Ia Dom |
134 | xã Ia Chia | xã Ia Chia |
135 | xã Krong | xã Krong |
Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Gia Lai sau sáp nhập năm 2025 là bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục I Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP.
Theo đó, việc phân vùng áp dụng mức lương tối thiểu tại tỉnh Vĩnh Long sau khi sáp nhập được quy định như sau:
(1) Vùng III: gồm các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú và các xã Biển Hồ, Gào
(2) Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.
Đồng thời, căn cứ Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Như vậy, từ ngày 01/7/2025, mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025 như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng ở tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tỉnh thành như sau:
- Đối với các Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú và các xã Biển Hồ, Gào thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu là 3.860.000 đồng/tháng.
- Các xã, phường còn lại thuộc vùng 4 thì mức lương tối thiểu sẽ là 3.450.000 đồng/tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ ở tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tỉnh thành như sau:
- Các xã phường ở tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tỉnh thành thuộc vùng 3 là 18.600 đồng/giờ.
- Các xã phường ở tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tỉnh thành thuộc vùng 4 là 16.600 đồng/giờ.

135 xã phường mới tỉnh Gia Lai sau sáp nhập từ 01/7/2025? 11 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tỉnh Gia Lai? (Hình từ Internet)
11 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tỉnh Gia Lai từ 01/7/2025?
Theo Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 11 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tỉnh Gia Lai từ 01/7/2025 như sau:
STT | Tên đơn vị Thuế cơ sở | Địa bàn quản lý | Nơi đặt trụ sở chính |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Gia Lai | Phường Quy Nhơn, Phường Quy Nhơn Nam, Phường Quy Nhơn Bắc, Phường Quy Nhơn Tây, Phường Quy Nhơn Đông, Xã Nhơn Châu. | Phường Quy Nhơn Đông |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Gia Lai | Phường Bình Định, Phường An Nhơn, Phường An Nhơn Đông, Phường An Nhơn Bắc, Phường An Nhơn Nam, Xã An Nhơn Tây, Xã Tuy Phước, Xã Tuy Phước Đông, Xã Tuy Phước Tây, Xã Tuy Phước Bắc, Xã Canh Liên, Xã Vân Canh, Xã Canh Vinh. | Phường Bình Định |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Gia Lai | Xã Phù Cát, Xã Ngô Mây, Xã Xuân An, Xã Cát Tiến, Xã Đề Gi, Xã Hòa Hội, Xã Hội Sơn, Xã Phù Mỹ, Xã An Lương, Xã Bình Dương, Xã Phù Mỹ Đông, Xã Phù Mỹ Tây, Xã Phù Mỹ Nam, Xã Phù Mỹ Bắc. | Xã Phù Cát |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Gia Lai | Phường Bồng Sơn, Phường Hoài Nhơn, Phường Tam Quan, Phường Hoài Nhơn Đông, Phường Hoài Nhơn Tây, Phường Hoài Nhơn Nam, Phường Hoài Nhơn Bắc, Xã Hoài Ân, Xã Ân Tường, Xã Kim Sơn, Xã Vạn Đức, Xã Ân Hảo, Xã An Hòa, Xã An Lão, Xã An Vinh, Xã An Toàn. | Phường Bồng Sơn |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Gia Lai | Xã Tây Sơn, Xã Bình Khê, Xã Bình Phú, Xã Bình Hiệp, Xã Bình An, Xã Vĩnh Thạnh, Xã Vĩnh Thịnh, Xã Vĩnh Quang, Xã Vĩnh Sơn. | Xã Tây Sơn |
6 | Thuế cở sở 6 tỉnh Gia Lai | Phường An Khê, Phường An Bình, Xã Cửu An, Xã Kbang, Xã Kông Bo La, Xã Tơ Tung, Xã Sơn Lang, Xã Đak Rong, Xã Krong, Xã Đak Po, Xã Ya Hội, Xã Kông Chro, Xã Ya Ma, Xã Chư Krey, Xã SRô, Xã Đăk Song, Xã Cho Long. | Phường An Khê |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Gia Lai | Xã Đak Đoa, Xã Kon Gang, Xã Ia Băng, Xã K'Dang, Xã Đak Sơmei, Xã Mang Yang, Xã Lơ Pang, Xã Kon Chiêng, Xã Hra, Xã Ayun. | Xã Đak Đoa |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Gia Lai | Phường Diên Hồng, Phường Hội Phú, Phường Thống Nhất, Phường Diên Hồng, Phường An Phú, Xã Biển Hồ, Xã Gào, Xã Ia Grái, Xã Ia Krái, Xã Ia Hrung, Xã Ia Chia, Xã Ia O, Xã Ia Ly, Xã Chư Păh, Xã Ia Khươl, Xã Ia Phi. | Phường Diên Hồng |
9 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Gia Lai | Xã Đức Cơ, Xã Ia Dok, Xã Ia Krêl, Xã Ia Pnôn, Xã Ia Dom, Xã Ia Nan, Xã Chư Prông, Xã Bàu Cạn, Xã Ia Boong, Xã Ia Lâu, Xã Ia Pia, Xã Ia Tôr, Xã Ia Púch, Xã Ia Mơ. | Xã Đức Cơ |
10 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Gia Lai | Xã Chư Sê, Xã Bờ Ngoong, Xã Ia Ko, Xã Al Bá, Xã Chư Pưh, Xã Ia Le, Xã Ia Hrú. | Xã Chư Sê |
11 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Gia Lai | Phường Ayun Pa, Xã Ia Rbol, Xã Ia Sao, Xã Phú Túc, Xã Ia HDreh, Xã Ia RSai, Xã Xã Ayun, Xã Phú Thiện, Xã Chư A Thai, Xã Ia Hiao, Xã Pờ Tó, Xã Ia Pa, Xã Ia Tul. | Phường Ayun Pa |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];