Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 126 xã phường tại TP Hà Nội?

Nguyễn Trường Thành 140 lượt xem
16:00 | 11/11/2025
Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 126 xã phường tại TP Hà Nội? Mức lương tối thiểu giờ là mức lương như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương là khi nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 126 xã phường thuộc TP Hà Nội?
  2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương như thế nào?
  3. Mức lương tối thiểu theo Nghị định 293 được áp dụng từ thời điểm nào?
  4. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương là khi nào?

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 126 xã phường thuộc TP Hà Nội?

Ngày 10/11/2025 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 126 xã phường TP Hà Nội cụ thể như sau:

STT

Tên xã, phường

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

1

Phường Hoàn Kiếm

Vùng I

5.310.000

25.500

2

Phường Cửa Nam

Vùng I

5.310.000

25.500

3

Phường Ba Đình

Vùng I

5.310.000

25.500

4

Phường Ngọc Hà

Vùng I

5.310.000

25.500

5

Phường Giảng Võ

Vùng I

5.310.000

25.500

6

Phường Hai Bà Trưng

Vùng I

5.310.000

25.500

7

Phường Vĩnh Tuy

Vùng I

5.310.000

25.500

8

Phường Bạch Mai

Vùng I

5.310.000

25.500

9

Phường Đống Đa

Vùng I

5.310.000

25.500

10

Phường Kim Liên

Vùng I

5.310.000

25.500

11

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Vùng I

5.310.000

25.500

12

Phường Láng

Vùng I

5.310.000

25.500

13

Phường Ô Chợ Dừa

Vùng I

5.310.000

25.500

14

Phường Hồng Hà

Vùng I

5.310.000

25.500

15

Phường Lĩnh Nam

Vùng I

5.310.000

25.500

16

Phường Hoàng Mai

Vùng I

5.310.000

25.500

17

Phường Vĩnh Hưng

Vùng I

5.310.000

25.500

18

Phường Tương Mai

Vùng I

5.310.000

25.500

19

Phường Định Công

Vùng I

5.310.000

25.500

20

Phường Hoàng Liệt

Vùng I

5.310.000

25.500

21

Phường Yên Sở

Vùng I

5.310.000

25.500

22

Phường Thanh Xuân

Vùng I

5.310.000

25.500

23

Phường Khương Đình

Vùng I

5.310.000

25.500

24

Phường Phương Liệt

Vùng I

5.310.000

25.500

25

Phường Cầu Giấy

Vùng I

5.310.000

25.500

26

Phường Nghĩa Đô

Vùng I

5.310.000

25.500

27

Phường Yên Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

28

Phường Tây Hồ

Vùng I

5.310.000

25.500

29

Phường Phú Thượng

Vùng I

5.310.000

25.500

30

Phường Tây Tựu

Vùng I

5.310.000

25.500

31

Phường Phú Diễn

Vùng I

5.310.000

25.500

32

Phường Xuân Đỉnh

Vùng I

5.310.000

25.500

33

Phường Đông Ngạc

Vùng I

5.310.000

25.500

34

Phường Thượng Cát

Vùng I

5.310.000

25.500

35

Phường Từ Liêm

Vùng I

5.310.000

25.500

36

Phường Xuân Phương

Vùng I

5.310.000

25.500

37

Phường Tây Mỗ

Vùng I

5.310.000

25.500

38

Phường Đại Mỗ

Vùng I

5.310.000

25.500

39

Phường Long Biên

Vùng I

5.310.000

25.500

40

Phường Bồ Đề

Vùng II

4.730.000

22.700

41

Phường Việt Hưng

Vùng II

4.730.000

22.700

42

Phường Phúc Lợi

Vùng II

4.730.000

22.700

43

Phường Hà Đông

Vùng II

4.730.000

22.700

44

Phường Dương Nội

Vùng II

4.730.000

22.700

45

Phường Yên Nghĩa

Vùng II

4.730.000

22.700

46

Phường Phú Lương

Vùng II

4.730.000

22.700

47

Phường Kiến Hưng

Vùng II

4.730.000

22.700

48

Xã Thanh Trì

Vùng I

5.310.000

25.500

49

Xã Đại Thanh

Vùng I

5.310.000

25.500

50

Xã Nam Phù

Vùng I

5.310.000

25.500

51

Xã Ngọc Hồi

Vùng I

5.310.000

25.500

52

Phường Thanh Liệt

Vùng I

5.310.000

25.500

53

Xã Thượng Phúc

Vùng I

5.310.000

25.500

54

Xã Thường Tín

Vùng I

5.310.000

25.500

55

Xã Chương Dương

Vùng I

5.310.000

25.500

56

Xã Hồng Vân

Vùng I

5.310.000

25.500

57

Xã Phú Xuyên

Vùng I

5.310.000

25.500

58

Xã Phượng Dực

Vùng II

4.730.000

22.700

59

Xã Chuyên Mỹ

Vùng II

4.730.000

22.700

60

Xã Đại Xuyên

Vùng II

4.730.000

22.700

61

Xã Thanh Oai

Vùng I

5.310.000

25.500

62

Xã Bình Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

63

Xã Tam Hưng

Vùng I

5.310.000

25.500

64

Xã Dân Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

65

Xã Vân Đình

Vùng II

4.730.000

22.700

66

Xã Ứng Thiên

Vùng II

4.730.000

22.700

67

Xã Hòa Xá

Vùng II

4.730.000

22.700

68

Xã Ứng Hòa

Vùng II

4.730.000

22.700

69

Xã Mỹ Đức

Vùng II

4.730.000

22.700

70

Xã Hồng Sơn

Vùng II

4.730.000

22.700

71

Xã Phúc Sơn

Vùng II

4.730.000

22.700

72

Xã Hương Sơn

Vùng II

4.730.000

22.700

73

Phường Chương Mỹ

Vùng I

5.310.000

25.500

74

Xã Phú Nghĩa

Vùng II

4.730.000

22.700

75

Xã Xuân Mai

Vùng II

4.730.000

22.700

76

Xã Trần Phú

Vùng II

4.730.000

22.700

77

Xã Hòa Phú

Vùng II

4.730.000

22.700

78

Xã Quảng Bị

Vùng II

4.730.000

22.700

79

Xã Minh Châu

Vùng II

4.730.000

22.700

80

Xã Quảng Oai

Vùng II

4.730.000

22.700

81

Xã Vật Lại

Vùng II

4.730.000

22.700

82

Xã Cổ Đô

Vùng II

4.730.000

22.700

83

Xã Bất Bạt

Vùng II

4.730.000

22.700

84

Xã Suối Hai

Vùng II

4.730.000

22.700

85

Xã Ba Vì

Vùng II

4.730.000

22.700

86

Xã Yên Bài

Vùng II

4.730.000

22.700

87

Phường Sơn Tây

Vùng I

5.310.000

25.500

88

Phường Tùng Thiện

Vùng I

5.310.000

25.500

89

Xã Đoài Phương

Vùng II

4.730.000

22.700

90

Xã Phúc Thọ

Vùng II

4.730.000

22.700

91

Xã Phúc Lộc

Vùng II

4.730.000

22.700

92

Xã Hát Môn

Vùng II

4.730.000

22.700

93

Xã Thạch Thất

Vùng II

4.730.000

22.700

94

Xã Hạ Bằng

Vùng II

4.730.000

22.700

95

Xã Tây Phương

Vùng I

5.310.000

25.500

96

Xã Hòa Lạc

Vùng I

5.310.000

25.500

97

Xã Yên Xuân

Vùng I

5.310.000

25.500

98

Xã Quốc Oai

Vùng I

5.310.000

25.500

99

Xã Hưng Đạo

Vùng I

5.310.000

25.500

100

Xã Kiều Phú

Vùng I

5.310.000

25.500

101

Xã Phú Cát

Vùng I

5.310.000

25.500

102

Xã Hoài Đức

Vùng I

5.310.000

25.500

103

Xã Dương Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

104

Xã Sơn Đồng

Vùng I

5.310.000

25.500

105

Xã An Khánh

Vùng I

5.310.000

25.500

106

Xã Đan Phượng

Vùng II

4.730.000

22.700

107

Xã Ô Diên

Vùng I

5.310.000

25.500

108

Xã Liên Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

109

Xã Gia Lâm

Vùng I

5.310.000

25.500

110

Xã Thuận An

Vùng I

5.310.000

25.500

111

Xã Bát Tràng

Vùng I

5.310.000

25.500

112

Xã Phù Đổng

Vùng I

5.310.000

25.500

113

Xã Thư Lâm

Vùng I

5.310.000

25.500

114

Xã Đông Anh

Vùng I

5.310.000

25.500

115

Xã Phúc Thịnh

Vùng I

5.310.000

25.500

116

Xã Thiên Lộc

Vùng I

5.310.000

25.500

117

Xã Vĩnh Thanh

Vùng I

5.310.000

25.500

118

Xã Mê Linh

Vùng I

5.310.000

25.500

119

Xã Yên Lãng

Vùng I

5.310.000

25.500

120

Xã Tiến Thắng

Vùng I

5.310.000

25.500

121

Xã Quang Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

122

Xã Sóc Sơn

Vùng I

5.310.000

25.500

123

Xã Đa Phúc

Vùng I

5.310.000

25.500

124

Xã Nội Bài

Vùng I

5.310.000

25.500

125

Xã Trung Giã

Vùng I

5.310.000

25.500

126

Xã Kim Anh

Vùng I

5.310.000

25.500

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 126 xã phường tại TP Hà Nội?

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 126 xã phường tại TP Hà Nội? (hình từ internet)

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ
...

Như vậy, theo quy định trên thì mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ

Tuy nhiên, mức lương tối thiểu phải bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu theo Nghị định 293 được áp dụng từ thời điểm nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
...

Như vậy, theo quy định trên thì Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.Theo đó, mức lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP cũng sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thười điểm đối tượng người nộp thuế nhận được thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất