Mã tiểu mục 2802 dùng để phân loại khoản thu nào theo Thông tư 130?

Nguyễn Trường Thành 538 lượt xem
04:00 | 20/04/2026
Mã tiểu mục 2802 dùng để phân loại khoản thu nào theo Thông tư 130? Bảng chi tiết mức thu lệ phí trước bạ cho từng loại ô tô trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Mã tiểu mục 2802 dùng để phân loại khoản thu nào theo Thông tư 130?
  2. Bảng chi tiết mức thu lệ phí trước bạ cho từng loại ô tô trong năm 2026?
  3. Những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành?

Mã tiểu mục 2802 dùng để phân loại khoản thu nào theo Thông tư 130?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên thì tiểu mục phân loại chi tiết của Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Đồng thời, căn cứ theo danh sách mã tiểu mục tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về danh sách các mã tiểu mục như sau:

Tiểu mục


2801

Lệ phí trước bạ nhà đất




2802

Lệ phí trước bạ ô tô




2803

Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền




2804

Lệ phí trước bạ tài sản khác




2805

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất




2815

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng




2824

Lệ phí trước bạ xe máy




2825

Lệ phí trước bạ tàu bay




2826

Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch




2827

Lệ phí quản lý phương tiện giao thông




2828

Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải




2831

Lệ phí sở hữu trí tuệ


Như vậy, mã tiểu mục 2802 sẽ được sử dụng để nộp lệ phí trước bạ ô tô trong năm 2026.

Mã tiểu mục 2802 dùng để phân loại khoản thu nào theo Thông tư 130?

Mã tiểu mục 2802 dùng để phân loại khoản thu nào theo Thông tư 130? (hình từ internet)

Bảng chi tiết mức thu lệ phí trước bạ cho từng loại ô tô trong năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%”.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.
...

Theo quy định trên thì xác định mức thu lệ phí trước bạ của từng loại ô tô theo bảng sau đây:

STT

Loại ô tô

Mức thu lệ phí trước bạ

1

Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng

- Mức lệ phí trước bạ khi đăng ký là 2%

- Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 0%

2

Các loại ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người)

- Mức lệ phí trước bạ khi đăng ký là 10%

- Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 0%

3

Các loại ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định)

- Mức lệ phí trước bạ khi đăng ký là bằng 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ

- Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 0%

4

Các loại ô tô điện chạy pin

- Mức lệ phí trước bạ cho đến hết 28/02/2027 là 0%

- Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 0%

Những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP thì quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ hiện nay như sau:

(1) Nhà, đất.

(2) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

(3) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

(4) Thuyền, kể cả du thuyền.

(5) Tàu bay.

(6) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

(7) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

(8) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất