Không đăng ký đủ số người tham gia BHXH bắt buộc bị phạt theo mức chậm đóng hay trốn đóng BHXH?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2026) quy định như sau:
Vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:
...
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây:
...
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, người sử dụng lao động không đăng ký đủ người lao động tham gia BHXH bắt buộc có 2 trường hợp xảy ra:
+ Trường hợp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà người sử dụng lao động không đăng ký đủ số người tham gia BHXH bắt buộc và thuộc một trong các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thoe quy định tại Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP sẽ bị xử phạt theo quy định về vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
+ Trường hợp sau trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà người sử dụng lao động không đăng ký đủ số người tham gia BHXH bắt buộc sẽ bị xử phạt theo quy định về vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bên cạnh đó, về mức chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 43, 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Không đăng ký đủ số người tham gia BHXH bắt buộc bị phạt theo mức chậm đóng hay trốn đóng BHXH?
Danh sách địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở 34 tỉnh thành phố ở đâu?
Dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ BHXH cơ sở thuộc 34 BHXH tỉnh thành phố như sau:
STT | Tên tỉnh, thành mới | BHXH cơ sở |
1 | An Giang (Kiên Giang + An Giang cũ) | 15 BHXH cơ sở |
2 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh cũ) | 9 BHXH cơ sở |
3 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau cũ) | 7 BHXH cơ sở |
4 | Cao Bằng | 8 BHXH cơ sở |
5 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ cũ) | 17 BHXH cơ sở |
6 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng cũ) | 11 BHXH cơ sở |
7 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk cũ) | 22 BHXH cơ sở |
8 | Điện Biên | 9 BHXH cơ sở |
9 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai cũ) | 14 BHXH cơ sở |
10 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp cũ) | 21 BHXH cơ sở |
11 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định cũ) | 19 BHXH cơ sở |
12 | TP. Hà Nội | 23 BHXH cơ sở |
13 | Hà Tĩnh | 11 BHXH cơ sở |
14 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng cũ) | 19 BHXH cơ sở |
15 | TP. Huế | 8 BHXH cơ sở |
16 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) | 33 BHXH cơ sở |
17 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên cũ) | 12 BHXH cơ sở |
18 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận cũ) | 13 BHXH cơ sở |
19 | Lai Châu | 7 BHXH cơ sở |
20 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận cũ) | 25 BHXH cơ sở |
21 | Lạng Sơn | 10 BHXH cơ sở |
22 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái cũ) | 8 BHXH cơ sở |
23 | Nghệ An | 9 BHXH cơ sở |
24 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định cũ) | 19 BHXH cơ sở |
25 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ cũ) | 15 BHXH cơ sở |
26 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum cũ) | 21 BHXH cơ sở |
27 | Quảng Ninh | 12 BHXH cơ sở |
28 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị cũ) | 15 BHXH cơ sở |
29 | Sơn La | 08 BHXH cơ sở |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh cũ) | 14 BHXH cơ sở |
31 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên cũ) | 13 BHXH cơ sở |
32 | Thanh Hóa | 13 BHXH cơ sở |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh cũ) | 16 BHXH cơ sở |
34 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang cũ) | 15 BHXH cơ sở |
Cơ quan thuế sẽ cung cấp thông tin về chi phí tiền lương cho cơ quan BHXH để tính thuế của người sử dụng lao động đúng không?
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...
Như vậy, được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế là một trong những quyền hạn của cơ quan BHXH.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];