Hướng dẫn chính sách thuế hóa đơn cho DN, HKD kinh doanh ăn uống, bán hàng, dịch vụ theo Công văn 13097 TCS1 NVDTPC?
Ngày 11 tháng 6 năm 2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên vừa có Công văn 13097/TCS1-NVDTPC năm 2026 V/v thực hiện quy định của pháp luật về thuế, hóa đơn, đối với các DN, HKD kinh doanh ăn uống, bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng.
>> Tải về Công văn 13097/TCS1-NVDTPC năm 2026
Trong đó, cụ thể nội dung Công văn 13097/TCS1-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn chính sách tuế hóa đơn cho DN, HKD kinh doanh ăn uống, bán hàng, dịch vụ như sau:
(1) Về lập hóa đơn điện tử
Căn cứ điểm a, khoản 3, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Căn cứ khoản 8, Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
...
8. Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Theo các quy định trên, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải thực hiện:
- Lập hóa đơn cho từng lần bán hàng.
- Trường hợp bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng phải lập hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Lưu ý: Theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện từ có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế bao gồm:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/ năm: Bắt buộc áp dụng.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng và phải thực hiện xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bất kể khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơn hay không.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm hoặc năm trước có doanh thu chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
(2) Về thời điểm lập hóa đơn
Căn cứ điểm a, khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
...
a) Sửa đồi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau: “1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bản hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữệu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
...
thì việc thu tiền bằng tiền mặt, chuyển khoản, ví điện tử hoặc các hình thức thanh toán khác không làm thay đổi nghĩa vụ lập hóa đơn của người bán.
(3) Về kê khai doanh thu
Căn cứ khoản 2, Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 quy định trách nhiệm người nộp thuế được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 quy định:
Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế
...
“2. Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hỗ sơ 3 thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.".
Hiện nay cơ quan thuế đang tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử, dữ liệu thanh toán ngân hàng, dữ liệu từ các nền tảng số, các nguồn dữ liệu liên quan để đối chiếu, phân tích, đánh giá rủi ro trong quản lý thuế. Do đó, các hành vi che dấu doanh thu, không xuất hóa đơn, kê khai không đúng thực tế kinh doanh đều có nguy cơ bị phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật.
(4) Các khoản chi được trừ
*Các khoân chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
Căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
*Các khoản chi được trừ đối với hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
Căn cứ khoản 1, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chúng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chỉ trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chỉ phí tiền lương, tiển công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khẩu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khẩu hao tài sản cố định được tính vào chi phi hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đổi với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã kháu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sứa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chúng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đổi tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
5. Chế tài xữ phạt đối với hành vi vi phạm
Trường hợp người bán hàng có hành vi: lập hóa đơn không đúng thời điểm; không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua; từ chối nhận thanh toán chuyển khoản để che dấu doanh thu; kê khai sai doanh thu làm thiếu số thuế phải nộp thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 310/2025/ND-CP ngày 02/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn). Cơ quan thuế thường xuyên thực hiện giám sát và kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Trường hợp phát hiện người nộp thuế bản hàng không lập hóa đơn, lập hóa đơn không đúng thời điểm, kê khai sai có dấu hiệu trốn thuế... sẽ xử lý theo quy định của pháp luật hoặc chuyền hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
>>> Từ năm 2026 chuyển tiền vào tài khoản cá nhân không kinh doanh có bị truy thu thuế không?

Công văn 13097 TCS1 NVDTPC Hướng dẫn chính sách tuế hóa đơn cho DN, HKD kinh doanh ăn uống, bán hàng, dịch vụ? (Hình từ Internet)
Tổng hợp chi tiết 03 chính sách ưu đãi mà Doanh nghiệp mới thành lập sẽ được hưởng?
Dưới đây là thông tin Tổng hợp chi tiết 03 chính sách ưu đãi mà Doanh nghiệp mới thành lập sẽ được hưởng:
(1) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Hàng loạt chính sách ưu đãi về thuế áp dụng với doanh nghiệp mới thành lập trong việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế theo khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Sau thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế suất và miễn, giảm thuế tương ứng theo quy định. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo khoản 4 Điều 10, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP. |
(2) Chính sách ưu đãi hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng
Doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, được hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng, cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ sau đầu tư. Cụ thể, theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành được hỗ trợ lãi suất 08 năm. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án. Tùy vào từng điều kiện của địa phương, chính sách và phương thức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành. Ngoài ra, các doanh nghiệp này còn được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước trong 05 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 10 năm tiếp theo. |
(3) Chính sách ưu đãi hỗ trợ trong đào tạo người lao động
Căn cứ vào Điều 14, Điều 22 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Điều 10 Thông tư 52/2023/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho người lao động. Trong đó, doanh nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo khởi sự kinh doanh, tối đa 70% chi phí quản trị doanh nghiệp, miễn học phí cho một số đối tượng đặc thù. Đồng thời, hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống, mỗi người một lần, mức chi theo thông báo của cơ sở đào tạo nghề nhưng không quá mức quy định. Có thể thấy, doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp mới phát triển bền vững trong giai đoạn đầu hoạt động. |
*Trên đây là nội dung Tổng hợp chi tiết 03 chính sách ưu đãi mà Doanh nghiệp mới thành lập sẽ được hưởng?
Doanh nghiệp mới thành lập cần làm hồ sơ gì để được miễn thuế TNDN 3 năm?
Theo khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Vậy, "doanh nghiệp mới thành lập cần làm hồ sơ gì để được miễn thuế TNDN 3 năm?"
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Như vậy, trên thực tế, khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN thì doanh nghiệp chỉ cần điền vào tờ khai chỉ tiêu C2 - Thu nhập được miễn thuế.
Tại chỉ tiêu C2 này doanh nghiệp chọn mục "Thu nhập miễn thuế theo cơ chế đặc thù". Khi đó, doanh nghiệp chỉ cần kê khai trên tờ khai chính chứ không cần làm hồ sơ riêng, không cần xin xác nhận và không cần nộp phụ lục miễn thuế TNDN.
Đồng thời, nếu trong năm có phát sinh thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp chỉ cần điền thông tin vào chỉ tiêu C2 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN
Lưu ý: Doanh nghiệp cần phải đáp ứng điều kiện theo quy định. Trong đó, có điều kiện người đại diện pháp luật không thuộc diện bị loại trừ, cụ thể quy định ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm không áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
- Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện này thì sẽ được miễn thuế TNDN 3 năm đầu tiên.
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành nếu vẫn còn trong thời gian ưu đãi và đáp ứng điều kiện thì vẫn được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.
Mặc khác, nếu doanh nghiệp thành lập cuối năm nhưng không phát sinh doanh thu bán hàng thì có thể chọn lùi năm miễn thuế TNDN 3 năm bắt đầu từ năm sau (tính từ kỳ tính thuế tiếp theo) theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];