- 05 Lưu ý về chính sách thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2026 theo Công văn 6436?
- Văn bản hợp nhất quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà người nộp thuế cần biết mới nhất năm 2026?
- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong trường hợp nào?
05 Lưu ý về chính sách thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2026 theo Công văn 6436?
Ngày 28/08/2026 Cục Thuế đã có Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về tuyên truyền, phổ biến Tài liệu "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết".
>>Tải về Công văn 6436/CT-PC năm 2026
Theo đó, tại phần VII Tài liệu tuyên truyền những điều cơ bản người nộp thuế cần biết được ban hành kèm Công văn 6436/CT-PC năm 2026, Cục Thuế nêu rõ 05 Lưu ý về chính sách thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2026, cụ thể như sau:
STT | Chính sách thuế | Nội dung | CCPL |
1 | Từ ngày 01/01/2026 không còn áp dụng phương pháp khoán thuế | - Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, hộ, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026 mà thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật về quản lý thuế (kê khai theo doanh thu, chi phí thực tế). - Đồng thời, theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026, áp dụng cho cả doanh nghiệp và hộ, cá nhân kinh doanh. | (Căn cứ quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 (khoản 6, khoản 7 Điều 10); Nghị định 70/2025/NĐ-CP). |
2 | Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN từ hoạt động kinh doanh | - Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quy định. - Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng: phát sinh nghĩa vụ thuế theo phương pháp, tỷ lệ hoặc thu nhập tính thuế tương ứng với quy mô và loại hình hoạt động theo pháp luật hiện hành. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng trước đó đã kê khai, nộp thuế theo ngưỡng cũ (500 triệu đồng) thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả số thuế đã nộp thừa theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Không phải nộp thuế không có nghĩa là không cần quan tâm đến thủ tục quản lý thuế. Hộ, cá nhân kinh doanh vẫn cần theo dõi doanh thu thực tế, thực hiện việc khai hoặc thông báo theo trường hợp áp dụng và lưu giữ thông tin, chứng từ cần thiết. | (Căn cứ quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026) |
3 | Mốc doanh thu 3 tỷ đồng vẫn là mốc quan trọng đối với phương pháp tính thuế TNCN | Theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 và các quy định sửa đổi, bổ sung năm 2026, đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên mức không phải nộp thuế nhưng không quá 3 tỷ đồng/năm, pháp luật có cơ chế xác định thuế theo phương pháp phù hợp. Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm, thuế TNCN được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế theo quy định. Lưu ý: Các đề xuất chính sách chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành và chưa có hiệu lực không phải là căn cứ để kê khai, nộp thuế. | (Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Thông tư 87/2026/TT-BTC) |
4 | Tài khoản ngân hàng, ví điện tử sử dụng cho kinh doanh cần được quản lý rõ ràng | Các quy định mới về quản lý hộ, cá nhân kinh doanh tăng cường minh bạch dữ liệu doanh thu và dòng tiền. Hộ, cá nhân kinh doanh cần theo dõi và thực hiện đúng quy định về thông tin tài khoản ngân hàng, ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. | (Căn cứ quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Thông tư 18/2026/TT-BTC; Thông tư 50/2026/TT-BTC) |
5 | Kinh doanh online, bán hàng qua sàn và nền tảng số cũng là hoạt động kinh doanh | - Bán hàng qua website, ứng dụng, mạng xã hội, livestream hoặc các sàn thương mại điện tử không làm thay đổi bản chất của nghĩa vụ thuế. - Người kinh doanh cần: + Theo dõi toàn bộ doanh thu phát sinh từ các kênh bán hàng; + Phân biệt khoản thuế do mình phải trực tiếp kê khai với khoản đã được tổ chức, nền tảng khẩu trừ hoặc nộp thay theo quy định; + Bảo đảm thông tin định danh, mã số thuế được sử dụng thống nhất; + Lưu giữ dữ liệu giao dịch, đơn hàng, hàng hoàn trả, hủy đơn và các tài liệu có liên quan; + Thực hiện nghĩa vụ hóa đơn nếu thuộc đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử. Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh (bao gồm cả cá nhân cư trú và không cư trú) trong một số trường hợp theo quy định. Lưu ý: Có doanh thu trên nhiều sàn, nhiều tài khoản hoặc nhiều kênh bán hàng không có nghĩa mỗi kênh được tính riêng một ngưỡng miễn thuế. Việc xác định doanh thu phải thực hiện theo quy định đối với tổng hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi tính thuế. | (Căn cứ quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 40, Điều 43, Điều 45); Thông tư 90/2026/TT-BTC) |
*Trên đây là 05 Lưu ý về chính sách thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2026 theo Công văn 6436?

05 Lưu ý về chính sách thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2026 theo Công văn 6436? (Hình từ Internet)
Văn bản hợp nhất quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà người nộp thuế cần biết mới nhất năm 2026?
Văn bản hợp nhất quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà người nộp thuế cần biết mới nhất năm 2026 là Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 05/8/2026.
Trong đó, Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất các văn bản sau đây:
(1) Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 05/3/2026;
(2) Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 13/5/2026;
(3) Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>> Tải về Văn bản hợp nhất quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà người nộp thuế cần biết mới nhất năm 2026
Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong trường hợp nào?
Tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
(̣1) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng.
(2) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
(3) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
(4) Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.
(5) Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];