Cục thuế giải đáp 7 chính sách thuế, hải quan theo Công văn 6304/QLNT năm 2026 như thế nào?
Ngày 25/08/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6304/QLNT năm 2026 về chính sách và quản lý thuế, giải đáp 7 chính sách thuế và hải quan:
<<<Tải về Công văn 6304/QLNT năm 2026>>>
Cụ thể, để xử lý khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực thuế, hải quan, Cục Thuế có ý kiến như sau:
(1) Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu vào kho ngoại quan trước ngày 01/7/2025
Về nội dung này, Cục Thuế đã có Công văn 6167/CT-QLNT ngày 22/8/2026 trả lời Hiệp hội.
<<<Tải về Công văn 6167/CT-QLNT năm 2026>>>
(2) Về xử lý chi phí thuê lại lao động phát sinh trước năm 2025 và rà soát quy định loại chi phí do vi phạm pháp luật chuyên ngành
Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động thuê lại lao động, Cục Thuế đã có Công văn 3705/CT-CS năm 2026, Công văn 5200/CT-CS năm 2026. Cục Thuế gửi kèm bản sao các Công văn nêu trên để Hiệp hội nghiên cứu, phổ biến đến các doanh nghiệp.
>> Nội dung: Công văn 3705/CT-CS năm 2026
>> Nội dung: Công văn 5200/CT-CS năm 2026
(3) Về xử lý hóa đơn của nhà cung cấp bị phân loại rủi ro hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh sau thời điểm giao dịch
Về nội dung này, Cục Thuế đã có Công văn 4727/CT-QLTT ngày 10/7/2026 trả lời kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp. Cục Thuế gửi kèm bản sao công văn nêu trên để Hiệp hội nghiên cứu, phổ biến đến các doanh nghiệp.
<<<Tải về Công văn 4727/CT-QLTT năm 2026>>>
(4) Về cơ chế ghi nhận doanh thu - chi phí giá vốn và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hợp đồng xây dựng kéo dài qua nhiều năm
Căn cứ điểm k khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng quy định:
Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...
k) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu;
k1) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
k2) Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
...
Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Như vậy, pháp luật về thuế TNDN đã quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng và các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đề nghị Hiệp hội phổ biến đến các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.
(5) Về việc xác định miễn tiền thuê đất trong thời gian XDCB - Dự án KCN An Dương, Hải Phòng (Giai đoạn 1)
Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về các trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ khoản 5, 6 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ miễn tiền thuê đất và thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Căn cứ khoản 6 Điều 18 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.
Căn cứ khoản 6 Điều 21 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017) của Chính phủ quy định về xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất.
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư 77/2014/TT-BTC (được sửa đổi tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 333/2016/TT-BTC) của Bộ Tài chính quy định cụ thể về người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất.
Căn cứ Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025) của Chính phủ đã quy định cụ thể về chuyển tiếp đối với các trường hợp miễn tiền thuê đất.
Căn cứ Điều 44, Điều 48 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025, khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026) của Chính phủ đã quy định cụ thể trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan chức năng của địa phương (cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế...).
Pháp luật về tiền thuê đất từng thời kỳ đã quy định cụ thể về các trường hợp miễn tiền thuê đất, thủ tục để được miễn tiền thuê đất và quy định chuyển tiếp. Việc xử lý thuộc thẩm quyền của các cơ quan nhà nước tại địa phương.
Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp Đầu tư nước ngoài thông tin cho Doanh nghiệp liên hệ với các cơ quan chức năng của thành phố Hải Phòng (cơ quan thuế, cơ quan nông nghiệp và môi trường...) để được hướng dẫn theo đúng quy định của pháp luật và trên cơ sở hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.
(6) Về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu tại chỗ đã được sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu 100% ra nước ngoài
Về nội dung này, Cục Hải quan đã có Công văn 20723/CHQ-NVTHQ năm 2026 trả lời Hiệp hội Doanh nghiệp Đầu tư nước ngoài.
(7) Về các nội dung khác
Về hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp khu vực cách ly sân bay và thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, theo phân công của Bộ Tài chính, Cục Thuế đã chuyển Cục QLGS Chính sách thuế - Bộ Tài chính chủ trì trả lời.

Cục thuế giải đáp 7 chính sách thuế, hải quan theo Công văn 6304/QLNT năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế có những trách nhiệm gì từ 01/07/2026?
Căn cứ vào Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của người nộp thuế như sau:
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các quy định sau:
(1) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khi đăng ký lần đầu và khi có thay đổi; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp; thực hiện đăng ký thuế đối với đơn vị phụ thuộc theo yêu cầu của cơ quan thuế khi đơn vị phụ thuộc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký thuế.
Người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp thuộc diện có rủi ro về thuế theo tiêu chí phân tích rủi ro của cơ quan thuế có trách nhiệm giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế, chấp hành các biện pháp quản lý thuế theo thông báo của cơ quan thuế.
Trường hợp thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển sang cơ quan thuế theo cơ chế liên thông chưa đầy đủ theo quy định tại điểm này, người nộp thuế có trách nhiệm bổ sung thông tin đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế quản lý tập trung, sử dụng thống nhất trong các thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
(2) Đối với người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở, người nộp thuế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thủ tục về thuế và nghĩa vụ chưa hoàn thành với cơ quan thuế nơi đi như sau:
- Nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế đã đến hạn nộp tính đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định;
- Nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định;
- Được đề nghị bù trừ nghĩa vụ thuế, hoàn trả số tiền thuế, các khoản thu khác nộp thừa, trừ trường hợp quy định tại điểm b.4 khoản này;
- Được chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phát sinh sau khi thay đổi cơ quan thuế quản lý. Đối với số thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, người nộp thuế được bù trừ với số thuế phải nộp theo hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định của pháp luật;
(3) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế có trách nhiệm:
- Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm;
- Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
- Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;
- Trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của người nộp thuế được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và có giá trị sử dụng thống nhất trong việc thực hiện các thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật;
(4) Người nộp thuế khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế có trách nhiệm:
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ thuế theo mã số thuế nộp thay (nếu có);
- Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản;
(5) Người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu, hoàn thành nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác với cơ quan thuế trước khi khôi phục mã số thuế, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền khôi phục tình trạng pháp lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;
(6) Người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm:
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế trong thời gian bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bao gồm cả địa chỉ đăng ký của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế;
(7) Người nộp thuế không phải khai lại thông tin đã có trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
(8) Cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 73 Nghị định 252/2026/NĐ-CP trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới do cá nhân là người đại diện theo pháp luật hoặc người quản lý.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026 bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];