Hướng dẫn các bước kê khai thuế online khi cho thuê tài sản mới nhất và chi tiết nhất?
Dưới đây là các bước hướng dẫn kê khai thuế cho thuê tài sản online chi tiết, dễ thực hiện.
Người nộp thuế tiến hành thực hiện theo các bước sau:
(1) Kê khai thuế cho thuê tài sản lần đầu
Bước 1: Truy cập vào trang web: thuedientu.gdt.gov.vn
Sau đó, chọn Mục "Cá nhân" ->> điền Mã số thuế >> Mã kiểm tra >> nhấn Tiếp tục >> điền mật khẩu để đăng nhập vào tài khoản Thuế điện tử.

Bước 2: Chọn Mục "Khai thuế" >> chọn "Khai thuế cho thuê tài sản" >> Chọn Tờ khai “01/TTS - Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản (ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC)” >> nhấn Tiếp tục.

Bước 3: Người nộp thuế kiểm tra xem đã đúng cơ quan thuế cần nộp tờ khai chưa.
Tại ô Loại tờ khai chọn “Tờ khai chính thức” >> tại mục Hình thức kê khai chọn “Lần thanh toán” >> Điền vào ô Từ ngày Đến ngày theo đúng kỳ kê khai.

Bước 4: Lúc này, màn hình sẽ hiện ra Tờ khai 01/TTS Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản >> không điền vào Tờ khai mà kéo xuống dưới góc trái màn hình chọn 01/ĐK-TTS - Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản.

Bước 5: Điền thông tin vào Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản:
- Mục [06a]: Chọn loại Hợp đồng
- Mục [07]: Điền họ tên bên thuê tài sản (tên cá nhân nếu là cá nhân thuê/tên công ty nếu là công ty thuê)
- Mục [08]: Điền mã số thuế bên thuê tài sản (không bắt buộc)
- Mục [09], [10]: Tích chọn loại tài sản: Bất động sản [09] hoặc Động sản [10] (Chỉ được chọn 01 trong 02). Trong trường hợp này tích chọn [09]
- Mục [11]: Điền số hợp đồng, nếu không có số điền “Không số”
- Mục [12]: Điền ngày 02 bên ký hợp đồng
- Mục [13]: Chọn mục đích sử dụng tài sản thuê: Kinh doanh nhà hàng; Kinh doanh khách sạn; Kinh doanh dịch vụ; Siêu thị; Văn phòng; Để ở; Cửa hàng; Kho tàng, bến bãi; Đặt biển quảng cáo, đặt trạm thiết bị; Địa điểm sản xuất; Xây dựng; Khác.
- Mục [14]: Bên thuê có đầu tư xây dựng cơ bản: Nếu có thì tick chọn, không thì bỏ qua
- Mục [15a]: Điền địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê
- Mục [15b]: Chọn Phường, xã nơi có bất động sản cho thuê
- Mục [16]: Điền diện tích sàn cho thuê
- Mục [17], [18]: Điền thời hạn hợp đồng (không phải điền 01 kỳ thanh toán đang khai). Ví dụ: Điền 15/01/2024 - 14/01/2026.
- Mục [17a]: Điền Kỳ thanh toán ổn định (Số tháng). Hợp đồng quy định bao nhiêu tháng/lần thì điền số tháng vào.
Bước 6: Màn hình hiện ra thông báo “Bạn vừa thay đổi kỳ thanh toán bạn có muốn thay đổi các dòng kỳ thanh toán của hợp đồng không?” >> Bấm OK >> Hệ thống sẽ tự động chia kỳ thanh toán theo đúng kỳ thanh toán của hợp đồng
Bước 7: Mục [19] Điền giá cho thuê 1 tháng đã bao gồm thuế. Điền đầy đủ từ dòng đầu tiên tới dòng cuối cùng.
- Nếu giá ổn định đến hết thời hạn cho thuê thì điền 01 giá, nếu có thay đổi theo thời gian thì điền đúng giá thay đổi theo từng khoảng thời gian.
- Nếu hợp đồng chưa bao gồm thuế thì phải lấy giá đó chia cho 0,9 để được giá đã bao gồm thuế.
Bước 8: Mục [23]: Tích vào ô đầu tiên
Bước 9: Mục [27]: Trạng thái hợp đồng >> Chọn “Hợp đồng khai lần đầu” >> Hệ thống tự động tạo 01 mã hợp đồng >> Copy, lưu lại mã hợp đồng để sử dụng khi khai các kỳ tiếp theo của hợp đồng này.
Bước 10: Bấm “Hoàn thành kê khai”
Bước 11: Màn hình sẽ hiển thị lại Tờ khai 01/TTS >> kéo xuống dưới kiểm tra tờ khai lên doanh thu và số thuế phải nộp đã đúng chưa (trong đó thuế GTGT 5%, thuế TNCN 5% trên giá đã bao gồm thuế).
Bước 12: Bấm “Kết xuất XML”
Bước 13: Bấm “Nộp tờ khai”
Bước 14: Đính kèm hợp đồng
Tại ô Nhập số tệp hợp đồng tải lên: Nếu là file pdf nhập số 1, nếu là file ảnh nhập số lượng ảnh hợp đồng đã chụp >> Chọn Đính kèm hợp đồng với tờ khai >> Chọn tệp và chọn file hợp đồng trên máy tính >> Tiếp tục ->> Điền mã kiểm tra >> Điền mã OTP được gửi tới số điện thoại đăng ký khai thuế điện tử ->> Tiếp tục.
(2) Khai thuế cho thuê tài sản các kỳ tiếp theo
Khai tương tự trường hợp khai lần đầu nhưng cần lưu ý:
- Ở Bước 3: Phần điền Từ ngày Đến ngày: Điền đúng kỳ thanh toán kê khai
- Phụ lục 01/ĐK-TTS, vẫn điền đúng như khai kỳ đầu tiên chỉ khác:
Tại [27]: Chọn Hợp đồng đã khai không thay đổi
Tại [28]: Copy, dán mã hợp đồng đã được cấp ở tờ khai lần đầu vào
- Không phải đính kèm hợp đồng nếu không thay đổi chỉ phải đính kèm nếu có thay đổi có phụ lục hợp đồng.
(3) Tra cứu và in tờ khai cho thuê tài sản
Bước 1: Chọn Tra cứu -> Nhập mã số thuế -> Điền thông tin Từ ngày Đến ngày -> Tra cứu
Bước 2: Xem chi tiết tờ khai tại cột Chi tiết, muốn tải về bấm mũi tên màu xanh
Bước 3: Muốn đọc và in tờ khai này thì máy tính phải được cài iTax Viewer.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn các bước kê khai thuế online khi cho thuê tài sản mới nhất và chi tiết nhất?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Chính thức Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh được ban hành trước ngày 1/1/2026 đúng không?

Hướng dẫn các bước kê khai thuế online khi cho thuê tài sản mới nhất và chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Xác định thuế suất khi cho thuê tài sản như thế nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
...
Đồng thời, căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính và Công văn 1556/CS-CT năm 2025 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(1) Trường hợp xác định người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%
(2) Trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.
Thời hạn nộp tờ khai cho thuê tài sản theo năm là khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định thời hạn nộp tờ khai cho thuê tài sản đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo
Căn cứ Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
...
Theo quy định trên, có thể thấy thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo. Trong khi đó, tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là một loại giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản.
Do đó, thời hạn nộp tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản theo năm cũng chính là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo năm.
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai cho thuê tài sản theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];